HỌ NGÔ TRẢO NHA THẠCH HÀ
(Nay thuộc thị trấn Nghèn huyện Can Lộc tỉnh Hà Tĩnh)
Phan tiep
CHI VI HỌ NGÔ VĂN CỬ
Xã Xuân Lộc, huyện Can Lộc,tỉnh Hà Tĩnh
28 Ngô Phúc Điền Kiêm lộc Hầu,con trai thứ sáu Tào Quận công Ngô Phúc Vạn ,
Cẩm y vệ thự vệ,Chánh cai đội,
Sinh: Trân định Hầu Ngô Phúc Tiệm.
Thụy tường Hầu Ngô Phúc Giang..
29Ngô Phúc Giang Thụy tường Hầu,sinh -Chính đạo Công (thất truyền),
-Pháp minh Công Ngô Phúc Minh
30Ngô Phúc Minh Pháp minh Công,sinh Phúc Trí,Phúc Thể ở Hà thành
31Ngô Phúc Thể Thận trí Công,sinh Phúc Sán,Phúc Phương đều vô tự,
Phúc Phác
32Ngô Phúc Phác sinh Ngô Đàn,Ngô Hòa
33 Ngô Đàn sinh Đức Nhự,Phúc Ba (vô tự),Đức Ngụ,Đức Mỳ
34 Ngô Đức Nhự sinh Đức Lệ,Đức Gặp
35 Ngô Đức Lệ sinh Đức Vọng và hai gái
35 Ngô Đức Gặp sinh Đức Anh (vô tự)
34 Ngô Đức Mỳ sinh Đức Báu
35 Ngô Đức Báu sinh Đức Tụ,Đức Sầm
36 Ngô Đức Tụ sinh Thị Tri
36 Ngô Đức Sầm sinh Đức Mỳ
37 Ngô Đức Mỳ sinh Đức Trương,Đức Lý
38 Ngô Đức Lý sinh Đức Phương và hai gái
38 Ngô Đức Trương sinh Thị Liên
34 Ngô Đức Ngụ sinh Đức Triện,Ngô Viên (vô tự)
35 Ngô Đức Triện sinh Thị Truyện,Đức Mỳ (phạp),Đức Thính,Thị Tư,Đức Triện,
Đức Chương
36 Ngô Đức Thính có năm con
36 Ngô Đức Chương có bảy con
33 Ngô Hòa sinh Phúc Lương,Phúc Xương,Phúc Xý,Ngô Nhi (vô tự)
34Ngô Phúc Lương sinh Phúc Ngội
35Ngô Phúc Ngội sinh Phúc Khác,Đức Xương
36 Ngô Đức Khác 1882-1941,sinh Đức Hiền,Đức Chúng,Thị Hai
36 Ngô Đức Xương 1900-1940,có con cháu.
CHI VII Hào mỹ Hầu Ngô Phúc Liêu
28 Ngô Phúc Liêu Hào mỹ Hầu,con trai thứ bảy Tào Quận công Ngô Phúc Vạn,
Sinh hai con trai -Ngô Văn Cang,
-Ngô Thuần Cẩm.
Dòng Ngô Văn Cang thiên cư vào Quảng Nam;dòng Ngô
Thuần Cẩm phụng sự Vua Lê,khi Vua Lê thất thế con cháu về
ngụ xã Thổ Quan ,nay thuộc phường Thổ Quan quận Đống Đa
thành phố Hà Nội.
Họ Ngô Kế Xuyên
Xã Bình Trung,huyện Thăng Bình,tỉnh Quảng Nam
29 Ngô Văn Cang sinh Ngô Văn Kiệt,Ngô Văn Giám
30 Ngô Văn Kiệt bà Xa Thị Kỳ sinh Ngô Hữu Trí
30 Ngô Văn Giám bà Nguyễn Thị Tây sinh Tòng Chu,Văn Thạch,
Văn Khương (thất truyền) và bốn con gái
31 Ngô Hữu Trí sinh Văn Tôn,Văn Tạo (thất truyền)
31 Ngô Tòng Chu sinh Phú Hán,Công Định (thất truyền),Văn Bảo,Văn Tấn.và
bảy gái
31 Ngô Văn Thạch sinh Văn Côn
32 Ngô Văn Tôn sinh Văn Cụ (thất truyền),Văn Biểu,Văn Nay
32Ngô Phú Hán sinh Phú Nhuận
32 Ngô Văn Bảo sinh Văn Sức
32 Ngô Văn Tấn sinh Văn Chúc,Văn Quyền,Văn Lộc,Văn Thuật và sáu gái
32 Ngô Văn Côn sinh Văn Đô,Văn Lãm,Văn Tri (vô tự)
33 Ngô Văn Biểu sinh Văn Sỹ,Văn Vĩnh và bốn gái
33 Ngô Văn Nay sinh Công Đệ,Công Khanh
33Ngô Phú Nhuận sinh Công Tuấn
33 Ngô Văn Sức sinh Văn Quang,Văn Trinh và năm gái
33 Ngô Văn Chúc sinh Văn Chủng (thất truyền),Văn Chim,Văn Lũ,Văn Thêm,
Văn Sửu,Văn Hòang và năm gái
33 Ngô Văn Quyền Ở Vinh,sinh Văn Tề,Ngô Hầu,Công Kỉnh
33 Ngô Văn Lãm sinh Văn Điều
34 Ngô Văn Sỹ sinh Văn Độc,Văn Đính (vô tự)
34 Ngô Văn Vĩnh sinh Công Phú,Công Xây và năm gái
34 Ngô Công Đệ sinh Ngô Điệt
34 Ngô Văn Quang sinh Văn Khánh (tt),Ngô Dư (ở Tây mỹ Thăng Bình),Văn Nã,
Văn Ngự,Văn Thắng,Thị Ếch
34 Ngô Văn Trinh sinh Ngô Xứ,Ngô Nam,Văn Đò,Ngô Triệu,Ngô Nguy,Thị Én,
Thị Nhạn
34 Ngô Văn Tề sinh Ngô Thông,Văn Trinh,Văn Tường ,Văn Ấu(ba người tt),
Thị Hiện,Thị Hữu,Thị Tri
34 Ngô Hầu sinh Ngô Bá,Ngô Trực
34 Ngô Kỉnh sinh Ngô Vĩnh,Ngô Hoan,Ngô Tầm
34 Ngô Văn Điều sinh Ngô Đỏ.
Đời thứ 35
35 Ngô Văn Độc sinh Văn Yêm,Văn Ái,Văn Ân di về thôn Tây mỹ xã Bình an
huyện Thăng Bình.Nay con cháu ở Tân mỹ Bình đào trên trăm
hộ,trên ngàn nhân khẩu.
Ngô Công Phú sinh Công Hoan,Công Hiến,Công Khuẩn,Thị Tín,Thị Đạt,Thị Đô,
Thị Gương
Ngô Công Xây sinh Công Thích
Ngô Điệt sinh Ngô Bốn
Ngô Dư sinh Ngô Tịnh,Phú Trạch
Ngô Xứ sinh Văn Mô,Công Lẽ,Công Hán,Công Nghi,Văn Củng,Văn Cừu,
và bốn gái
Ngô Triệu sinh Ngô Siêu,Công Xuyên,Công Nam,Công Lanh,Văn Tý,
Công Thành,Ngô Thức
Ngô Thông sinh Công Duy,Công Trị,Thị Cải
Ngô Trực sinh Công Mưu,Ngô Bài (vt),Công Thống,Ngô Khiêm
Ngô Vĩnh sinh Công Lộng,Công Sở,Ngô Lâu,Ngô Tôn
Ngô Công Hoan sinh Công Thứ (vào Định tường),Công Tường (tt),Thị Dung,Thị Long
Ngô Văn Đỏ sinh Văn Hiếu vào Gia Định
Đời thứ 36
36 Ngô Văn Yêm sinh Văn Luận (tt),Văn Tài (vt)
Ngô Văn Ái sinh Văn Vân (tt),Văn Lương,Văn Hiệu (vào ở Sa hùynh
Quảng Ngãi)
Ngô Công Hiến sinh Công Khoan,Công Bửu,Công Tô,Thị Vân,Thị Thạc,Thị Bột,
Thị Tám
Ngô Công Khuẩn sinh Công Nghi ,Thị Bảo,Thị Lợi,Thị Ngôn
Ngô Công Thích sinh Công Kỳ,Công Cánh,Công NgànThị Khanh,Thị Phừớc
Ngô Phú Trạch sinh Công Thanh,Công Đàm,Công Tiềm,Công Ngân,Thị Chưởng,
Công Bá,Công Kỳ
Ngô Văn Mô Đi Gia Định,sinh Công Luận,Công Ngũ,Công Tài,Thị Cát,
Thị Tuyền
Ngô Công Lẽ sinh Công Thể,Công Tạ,Công Triều,Công Thành,Văn Lũ(phạp),
Công Cẩn(phạp)
Ngô Công Hán sinh Công Kế,Công Lực,Công Lương,Công Mông
Ngô Công Nghi sinh Công Nhân,Công Khánh
Ngô Văn Củng sinh Công Dụ,Công Huấn,Công Hùng,Thị Trữ,Thị Diệt,Thị Cho,
Thị Đống
Ngô Văn Cừu sinh Công Ban,Công Lân,Công Lý,Công Phiêu
Ngô Công Xuyên Di về phường Thanh hiệp tổng Thanh Châu huyện Điện bàn,
sinh Vản Thi,Văn Lũ,Văn Bồng,Văn Hóan,Văn Đinh,Văn
Thế,Văn Thụy và hai gái
Ngô Công Nam biệt quán
Ngô Công Lanh sinh Công Canh,Công Thái,Công Ngọt,Văn Giao,Thị Trà,
Thị Chia,Thị Điều,Thị Cam
Ngô Văn Tý sinh Công An,Công Thuận
Ngô Công Thành sinh Công Phúc,Công Tôn,Công Chủng,Thị Thanh,Công Lai,
Công Linh,Công Thông
Ngô Công Duy sinh Văn Tạo,Văn Hữu,Văn Kế(ở Tam kỳ)
Ngô Công Trị sinh Công Tấn,Công Nguyên cả hai vô tự,Thị Niêm,Thị Kha
Ngô Công Mưu sinh Công Kiều,Công Cai đều vô tự
Ngô Công Thống sinh Công Bảo,Thị Linh
Ngô Công Lộng sinh Công Ban,Công Lịch,Công Bảo,Công Phước,Công Giá,
Thị Ưng
Ngô Công Sở sinh Công Lôi,Thị Cơ,Thị Tề
Ngô Công Thứ sinh Công Phú,Công Đương,Công Bằng
Ngô Văn Hiếu sinh Đắc Ý và bảy người khác vô tự.
Đời thứ 37
37 Ngô Văn Lương sinh Thị Căn,Thị Sáng,Thị Cận,Công Tường,Công Lân
Ngô Công Khoan sinh Công Thiết,Công Yên đều vô tự,Công Gia,Công Nghị,
Công Tri,Thị Chắt,Thị Linh,Thị Diên,Thị Khôi,Thị Khát,Thị Sáng
Ngô Công Bửu sinh Công Tế,Công Chất,Công Phu,Công Điệt,Thị ưng,Thị Đoi,
Thị Lý,Thị Biều,Thị Cá
Ngô Công Tô sinh Công Hóa
Ngô Công Nghi sinh Văn Phong,Thị Lý,Thị Sầu,Thị Nắm
Ngô Công Kỳ sinh Công Trinh,Công Trường,Công Duy,Công Chấp,Thị An,
Thị Bằng,thi Đắng
Ngô Công Cánh sinh Thị Nữ,Thị Bông
Ngô Công Ngàn sinh Công Chiêm
Ngô Công Khánh sinh Công Hà
Ngô Công Thanh sinh Công Nhai,Công Đàn,Công Ba (biệt tích),Công Tiêu,
Công Phong,Công Phổ,Thị Hối
Ngô Công Đàm sinh Công Giăng,Công Cân,Công Hạo,Công Thích,Thị San,Thị Nở,
Thị Dần
Ngô Công Tiềm sinh Công Kiên,Công Đàm,Công Tầm,Công Ái,Công Sỹ,
Công Thêm,Thị Diễm,Thị Như,Thị Hóa
Ngô Công Tạ sinh Văn Hiệu,Văn Thụy,Văn Thiêm (vt),Văn Vân,Văn Thược,
Văn Tắc,Thị Hà,Thị Nhứ,Thị Tụy
Ngô Công Triều sinh Công Tất,Công Lương,Công Như,Công Tòan,Công Tuấn,
Công Lân,Công Vẽ(vt),Thị Quân,Thị Vỹ,Thị Dương,Thị Chất,
Thị Thiết,Thị Gối,Thị Một
Ngô Công Thành sinh Công Hàm,Công Quốc,Công Bái,Công Vi,Công Chính,Thị Ý,
Thị Sáu,Thị Tám,Thị Ất,Thị Ngoan,Thị Tình
Ngô Công Kế sinh Công Tấn,Công Thân,Công Tự,Công Rắn,Công Liệu,
Công Lại ,Thị Yên,Thị Cư,Thị Diễn
Ngô Công Lực sinh Công Ba,Công Yên,Công Mốc,Văn Giàu,Công Bỉnh(vt),
Ngô Công Lương ở Hương chỉ Bình quý Thăng Bình
Ngô Công Mông sinh Công Giao,Công Ổn,Công Đáp,Công Triều,Công Chiến,
Thị Bốn,Thị Phong
Ngô Công Nhân sinh Công Nhứt,Công Bi
Ngô Công Khánh sinh Công Trực
Ngô Công Dụ sinh Công Thuật,Công Giáng,Công Vân,Thị Tố,Thị Kuyến,Thị Đi,
Thị Bài,Thị Chợ
Ngô Công Ban sinh Công Đinh,Công Khóan,Công Quý,Thị Phương,Thị Tín
Ngô Công Lân sinh Văn Đắt (vt)
Ngô Công Canh sinh Công Khuông,Công Thứ,Công Cư,Công Quy,Công Trí,
Thị Trâm
Ngô Công Thái sinh Công Chạy
Ngô Công Ngọt sinh Công Mía,Công Cúc,Công Thiện,Công Ngươn,Thị Liêm,
Thị Ngạch,Thị Sáu
Ngô Công An sinh Công Cờ,Công Phổ,Công Đạt,Công La
Ngô Công Thuận sinh Công Hòa,Công Cực
Ngô Công Phúc sinh Công Thọ,Công Phân,Công Liệt,Thị Nghèo,Thị Nặc,
Công Kiết
Ngô Công Tôn sinh Công Quách,Công Khảm,Thị Trương,Thị Đồi,Thị Thêm
Ngô Văn Hữu sinh Văn Mậu,Văn Một
Ngô Tấn Nguyên sinh Công Đạt,Công Hán,Công Trì,Công Vệ,Thị Thỉnh,Thị Huy,
Thị Hứa
Ngô Công Bảo sinh Công Đầu (vt),Thị Đó,Thị Cốc
Ngô Công Ban sinh Công Tư,Công Dõi,Thị Trung,Thị Lợi,Thị Ta
Ngô Công Bảo sinh Công Tồn,Công Tán,Thị Sở,Thị Giang,Thị Lác,Thị My
Ngô Công Giá sinh Công Đăng (vt),Thị Thám,Thị Ử,Thị Để,Thị Đặt
Ngô Công Phước sinh Công Đạo,Công Thành
Ngô Công Lội sinh Công Béo,Công Chớp đều vô tự,Thị Quý
Ngô Công Bằng sinh Thị Uy
Ngô Đắc Ý sinh Đắc Chí,Đắc Trừng,Đắc Trung,Thị Tiết,Đắc Lễ,Đắc Vơn,
Đắc Ban.
Đời thứ 38
38 Ngô Công Tường sinh Công Trinh,Công Kiêu,Công Quỳnh(vt),Thị Cúc,Thị Kinh,
Thị Quang,Thị Thảo
Ngô Công Lân sinh Công Hàng,Công Đặc,Thị Lãng,Thị Tế.Thị Xử,Thị Hiếu,Thị Hợi
Ngô Công Gia sinh Công Hòanh,Văn Mịch,Văn Đốc,Thị Chợ,Thị Tài,Thị Thồ,
Thị Thôn,Thị Gia
Ngô Công Tế sinh Công Lộc,Thị Khiểm,Thị Lịch
Ngô Công Chất sinh Công Mật,Công Trại,Công Hòanh,Công Liêm,Thị Hợp,
Thị Đát,Thị Diệu
Ngô Công Hóa sinh Công Vuột,Công Cối,Công Luận,Thị Lương,Thị Vi,Thị Mùi,
Thị Thanh,Thị Hường,Thị Chiêm,Thị Điều,Thị Khánh,Thị Hội
Ngô Công Chiêm sinh Công Diễn,Thị Bốn
Ngô Công Hà sinh Công Được,Công Hải,Công Phụng,Công Vi,Công Phái
Ngô Công Nhai sinh Công Kỷ,Công Thọ,Công Phò,Công Đợi,Thị Cận,Thị Trường,
Thị Ngọt
Ngô Công Phong sinh Công Tân,Công Tế,Công Canh,Công Dinh,Công Dần,
Thị Thập
Ngô Công Phổ sinh Công Chánh,Công Đường,Thị Héo,Thị Tựu,Thị Quánh
Ngô Công Giăng sinh Công Đáo,Công Thuộc,Thị Thành,Thị Nguy,Thị Bổ,Thị Kiết,
Thị Lai,Thị Thiệu
Ngô Công Cân sinh Công Chương,công Cẩn,Công Lộc,Thị Đăng,Thị Gia,
Thị Khánh
Ngô Công Hạo sinh Công Vạn,Công Cai,Công Biện,Thị Tròn
Ngô Công Đàm sinh Công Quế,Công Sóc,Công Đồi,Công Ca,Công Bường(vt),
Thị Hữu,Thị Chiêu,Thị Nhiễu
Ngô Công Tầm sinh Công Thơ,Công Hạnh,Thị Thi
Ngô Công Ái sinh Công Thành,Vĩnh Dự,Thị Hoa,Thị Thúc,Thị Tất,Thị Sùng
Ngô Công Thêm sinh Văn Cử,Thị Diệu,Thị Đặc,Thị Thiềm,Thị Đạo,Thị Bẻo
Ngô Văn Thụy sinh Công Hạnh,Công Tịnh,Thị Kỳ,Thị Khán,Thị Âm
Ngô Công Tắc sinh Công Sự,Công Tính,Công Kỳ,Công Tập,Công Miêu
Ngô Công Tất sinh Công Thắng,Công Duy,Công Nhỏ,Thị Đáng,Thị Cẩm
Ngô Công Lương sinh Công Lân,Công Đôi,Thị Thành
Ngô Công Như sinh Thị Tuấn,Thị Cẩn
Ngô Công Tòan sinh Công Xuân,Công Liệu,Công Thu Công Cụ
Ngô Công Hàm sinhCông Hương,Công Lãm,Công Thân,Thị Tiền,Thị Thủ,Thị Quế,
Thị Phương,Thị Tích
Ngô Công Quốc sinh Công Bôi,Công Tương,Công Bình,Công Chiêm,Công Chín
Ngô Công Vị sinh Công Phó
Ngô Công Tấn sinh Văn Giáo,Công Trực,Công Yến,Công Giá,Công Cơ,Thị Đăng
Ngô Công Thân sinh Công Bạ,Công Thành,Công NGẬT,Công Thùy,Thị Loan,Thị Kỳ
Ngô Công Tự sinh Công Hiếu,Công Thâm,công Ân,Công cần,Thị Lâm,Thị Hiếu
Ngô Công Rắn sinh Công Của,Thị Chấn,Thị Mau
Ngô Công Liệu sinh Công Đạt
Ngô Công Lại sinh Công Huy,Công Câu
Ngô Công Ba sinh Công Tiềm,Công Chuyên
Ngô Công Yên sinh Công Quyên,Công Nhặt,Công Lệ,Công Thôi
Ngô Công Giao sinh Công Nhưng,Công Quảng,Công Nho,Công Thu ,
Công Đăng,Công Trường
Ngô Công Nhứt sinh Công Nghệ
Ngô Văn Trực sinh Công Thành,Văn Huyên
Ngô Công Thuật sinh Công Dịch,Công Tường,Công Đá,Công Hương,Thị Tịnh,
Thị Tỉnh,Thị Chúc
Ngô Công Giáng sinh Công Trập,Công Đặc,Công Cu,Công Quyền,Công Thủ,
Thị Nhan,Thị Quạ,Thị Theo,Thị Chiến,Thị Truyền,Thị Lắm,Thị Cơm
Ngô Công Vân sinh Thị Chánh
Ngô Công Định sinh Công Bình,Thị Sáng,Thị Sắc
Ngô Công Quý sinh Công Giới,Công Tài, Thị Bát
Ngô Công Khuông sinh Công Tự,Công Dunh,Công Khố,Văn Liêu (vt),
Văn Đình (vt),Thị Đà,Thị Diều,Thị Ngươn
Ngô Công Thứ sinh Công Lý,Công Quỳnh,Thị Thao
Ngô Công Mía sinh Công Diệt (vt),Văn Vĩnh,Công Biều,Công Đốc,Thị Ngao,Thị Thi
Ngô Công Cúc sinh Văn Hùynh,Văn Lợi (vt),Thị Lam,Thị Đời,Thị Ngàn,Thị Biểu,
Thị Phẩm,Thị Miêu
Ngô Công Thiện sinh Văn Lẫm,Văn Nhựt,Văn Con,Văn Trinh,Hữu Thân,Thị Thị ,
Thị Lung,Thị Sử,Thị Dạt
Ngô Công Cờ sinh Công Cầu,Thị Quyên
Ngô Công Phổ sinh Thị Chiến
Ngô Công Đạt sinh Văn Thất
Ngô Công La sinh Công Lội,Công Chữ,Công Cai,Công Bền,Công Đàm,
Công Đạt,Công Ấn,Công Nhạt,Thị Tiết
Ngô Công Cực sinh Công Gần,Công Của,Công Lẫm,Công Cột
Ngô Công Hòa sinh Công Lượng
Ngô Công Thọ sinh Công Khôi,Công Giáo
Ngô Công Phân sinh Công Lợi,Thị Thảo
Ngô Công Liệt sinh Công Lẫm,Công Nhỉ,Công Trổ,Công Kỳ,Công Miễn,Thị Hòa
Ngô Công Quách sinh Công Cốt,Công Cò,Công Kỳ,Công Dần,Thị Tờ
Ngô Công Khảm sinh Công Niên,Công Giai
Ngô Văn Đạt sinh Vĩnh Viễn,Chánh Đạo,Thị Bế
Ngô Công Hán sinh Văn Sung,Thị Sắc,Thị Võ,Thị Vằn,Thị Viên,Thị Đồ
Ngô Công Trì sinh Công Luận,Công Héo,Thị Lời,Thị Thuận,Thị Luận
Ngô Công Tấn sinh Công Tài,Công Chất
Ngô Đắc Chí sinh Đắc Tâm,Đắc Thọai,Đắc Hưng,Đắc Chánh,Đắc Nào,Thị Lòng,
Thị Đặng,Thị Chua
Ngô Đắc Trung sinh Đắc Trực,Đắc Liệu,Đắc Định,Thị Bé,Thị Phẩm,Thị Đặt
Đời thứ 39
39 Ngô Công Trinh sinh Công Tiến,Công Phụng,Công Lộc,Hưng Nhượng,
Văn Mẹo,Thị Tiên,Thị Loan,Thị Thảo
Ngô Công Kiêu sinh Văn Khước,Văn Biện,tnị Bốn,Thị Nghe,Thị Tố
Ngô Công Hàng sinh Văn Lai,Văn Kiêm,Công Thuộc,Thị Sở,Thị Dóan,Thị Thử
Ngô Công Đặc sinh Công Hý,Công Chiêm,Thị Ngó,Thị Du,Thị Hè,Thị Lai,Thị Thế
Ngô Công Hoằng sinh Quý Thẩm,Văn Khuê,Quý Tuấn,thi Hành,Thị Nghiêm
Thị Hiệu
Ngô Công Lộc sinh Công Khế,Công Miên,Công Kèo,Công Cột,Công Rất,
Công Chiểu,Thị Đời,Thị Đường,Thị An,Thị Phận,Thị Lệ,
Thị Hòai,Thị Sữa
Ngô Công Mật sinh Công Bẻo,Công Co,Thị Tỵ,Thị Chi,Thị Giống,Thị Xin,Thị Dậu
Ngô Công Trại sinh Quý Liêu,Quý Thể,Quý Vấn,Quý Mèo,Thị Cột,Thị Tùng,
Thị Mít
Ngô Công Diễn sinh Công Từ
Ngô Công Được sinh Công Chít
Ngô Công Kỷ sinh Văn Liêm
Ngô Công Phò sinh Văn Học
Ngô Công Đợi sinh Công Của,Công Chung,Công Ra,Thị Mai,Thị Nhàn
Ngô Duy Quang sinh Văn Phương,Văn Trị,Văn Bình,Văn Liên,Văn Phó,Văn Cơ,
Văn Pháp
Ngô Công Tân sinh Công Chiểu,Công Truyền,Công Ban,Công Giáp,Thị Phiên,
Thị Ất
Ngô Công Tế sinh Công Tọa,Công Mèo,Công Tuất,Công Hợi,Thị Linh,
Thị Diên,Thị Dực,Thị Út
Ngô Công Dinh sinh Công Cổn,Công Chánh,Công Cừu,Thị Trực,Thị Hùynh,Thị Y,
Thị Lệ
Ngô Công Dần sinh Công Dần,Công Nơm,Công Trĩ,Công Kích,Công Thái,
Thị Mãnh,Thị Kỳ,Thị Tỵ
Ngô Công Chánh sinh Văn Quý
Ngô Công Chương sinh Văn Ngự,Văn Cai,Văn Giới
Ngô Công Cẩn sinh Văn Thân,Văn Trung,Văn Lai,Văn Vỉnh
Ngô Công Lộc sinh Duy Tự,Văn Huy,Văn Chỉ,Thị Thiết,Thị Du,Thị Chày,Thị Quý
Ngô Công Vạn sinh Văn Thiên,Văn Niên,Công Hậu
Ngô Công Biên sinh Văn Từ,Văn Ngôi,Văn Tố
Ngô Công Cai sinh Văn Tịnh
Ngô Công Quế sinh Duy Dương,Văn Chơn,Văn Kiều
Ngô Công Sóc sinh Công Sùng(vt),Văn Sầm
Ngô Công Đồi sinh Công Bậc
Ngô Công Ca sinh Văn Quyến,Thiên Kế,Văn Giác,Văn Út
Ngô Công Thơ sinh Văn Vinh
Ngô Công Thành sinh Văn Lân,Văn Hóng,Văn Liễu,Văn Nhân,Văn Phổ,
Văn Tấn,Văn Cột,Thị Nghề
Ngô Vĩnh Dự sinh Văn Kiêu,Văn Bỉnh,Văn Hiển,Văn Chít
Ngô Văn Cử sinh Văn Nguyên,Văn Thục
Ngô Công Hạnh sinh Văn Lai,Văn Thức,Văn Hợi
Ngô Công Tịnh sinh Công Kỉnh,Công Đức,Công Ái,Công Tọ,Công Bế
Ngô Công Tính sinh Công Hoặc,Công Hoan
Ngô Công Kỳ sinh Công Chiêu
Ngô Công Tập sinh Công Phương,Công Diệu
Ngô Công Miêu sinh Văn Đinh,Văn Hiệp
Ngô Công Thắng sinh Công Sương,Công Lãnh,Thị Bé
Ngô Công Duy sinh Công Vinh,Công Hề,Công Uynh,Công Lội
Công Định,Thị Màng,Thị Giai
Ngô Công Xuân sinh Công Có,Công Của,Công Đệ,Công Đốc,Thị Ngại,Thị Hay
Ngô Công Hương sinh Thị Diên,Thị Trường
Ngô Công Thân sinh Công Đấu,Công Mùi,Công Chược
Ngô Công Bôi sinh Công Thiêng,Công Huân,Công Út,Công Thiện,Công Phú,
Công Lý,Công Thu
Ngô Công Phó sinh Thị Mưu,Thị Nhi
Ngô Công Giáo sinh Công Thạnh
Ngô Công Sính sinh Thị Trí
Ngô Công Thâm sinh Công Chữ,Công Nghĩa
Ngô Công Ân sinh Công Hằng,Công Săn,Công Hữu,Công Lý,Công Chất,
Văn Vững,Văn Chắc,Văn Sức,Thị Tín,Thị Diên
Ngô Công Của sinh Công Nhiều
Ngô Công Hy sinh Văn Trinh,Công Chôn,Văn Lý(vt),Văn Đuốc
Ngô Công Câu sinh Công Câu (vt),Văn Bình,Văn Thành
Ngô Công Quyên sinh Thúc Tuân,Quý Lâm
Ngô Công Nhặt sinh Văn Trang,Công Hiệu,Thị Bích
Ngô Công Lệ sinh Công Đôi,Công Đòi,Công Thái,Công Giới(vt),Công Gia,
Công Hòa,Công Kiệt,Công Thân,Thị Lệ,Thị Bến
Ngô Công Thôi sinh Văn Đá
Ngô Công Nhưng sinh Công Dưỡng
Ngô Công Quảng sinh Công Vượng,Công Lắm,Công Môn,Công Sáp,Công Sọan,
Thị Cối
Ngô Công Nho sinh Thị Xướng,Thị Mầu
Ngô Công Thu sinh Công Hiến,Công Thạch,Công Ngoan
Ngô Công Trường sinh Công Nghiệm,Công Ruồi,Công Ra
Ngô Công Nghệ sinh Ngô Hán,Ngô Sử
Ngô Công Hương sinh Công Phú,Công Chiếu,Công Tử,Công Bẻo,Công Tất,
Thị Thơ,Thị Hằng,Thị Đá,Thị Quả,Thị Sữa
Ngô Công Trập sinh Công Dung,Công Kiêm,Công Phổ,Thị Vinh,Thị Thân,Thị An,
Thị Thái,Thị Chờ
Ngô Công Đặc sinh Công Vân
Ngô Công Cư sinh Văn Long,Thị Vằn
Ngô Công Bình sinh Thị Ruộng,Thị Thuột,Thị Nội
Ngô Văn Giới sinh Công Đó
Ngô Công Tự sinh Công Trọng,Công Đọat,Công SứcCông Đáo,Thị Câu,Thị Kéo
Ngô Công Dung sinh Công Tùng,Công Thu,Công Chất,Văn Đổng
Ngô Công Khố sinh Công Xuyến,Văn Tứ
Ngô Công Lý sinh Công Quảng,Công Tân,Công Trực,Thị Sung,Thị Ngân
Ngô Công Quỳnh sinh Văn Trước,Văn Giai,Văn Vận,Thị Duy,Thị Cử,Thị Thời,
Thị Tháo
Ngô Công Vĩnh sinh Văn Bổ,Văn Tử,Văn Tráng,rhị Đủ
Ngô Công Đốc sinh Văn Trạch
Ngô Công Hùynh sinh Văn Chất,Văn Hữu
Ngô Văn Con sinh Công Viên,Công Luận,Văn Vũ,Văn Diệt,Văn Đó,
Văn Nhơn(vt),Thị Trực,Thị Ngao
Ngô Hữu Thân sinh Văn Hòai(vt),Văn Sừng,Thị Lửa,Thị Tể,Thị Hỷ,Thị Cay,
Thị Nghi
Ngô Công Cầu sinh Văn Ngốc,Văn Kha
Ngô Văn Thất sinh Văn Tinh,Văn Chiết đều vô tự
Ngô Công Lội sinh Văn Cày (vt)
Ngô Công Bền sinh Văn Ấn,Văn Bình,ba trai vô tự (Văn Trương,Văn Đó,Văn Sữa)
Ngô Công Đàm sinh Văn Muối,Văn Út,Văn Nghệ,Văn kỳ đều vô tự,Văn Thể
Ngô Công Nhạt sinh Văn Xung,Văn Tổ
Ngô Công Ấn sinh Văn Lư,Văn Có
Ngô Công Của sinh Văn Lộc
Ngô Công Lẫm sinh Văn Ban,Văn Nầy,Thị Hứa
Ngô Công Cột sinh Văn Kiều
Ngô Công Lượng sinh Văn Đúc,Công Đăng
Ngô Công Khôi sinh Công Nầy,Công Nò,Công Điền
Ngô Công Lợi sinh Công Đực
Ngô Công Nhĩ sinh Văn Đực,Văn Đông Thị Đính,Thị Chút,Thị Tới
Ngô Công Trỗ sinh Công Điển,Văn Con,Thị Lựu,Thị Đào
Ngô Công Miễn sinh Công Diễn
Ngô Công Cốt sinh Văn Ấn,Văn Bình
Ngô Công Cò sinh Văn Liên,Văn Lộc,Thị Vinh,Thị Mày
Ngô Công Niên sinh Văn Tùng,Văn Bàn,Văn Khương,Văn Sửa,Văn Định,
Văn Tiếu,Văn Lúc
Ngô Công Giai sinh Văn Bẽo,Văn Quý,Thị Diệu,Thị Giai
Ngô Vĩnh Viễn sinh Văn Dụ,Văn sài,thụi Ngư,Thị Vỵ,Thị Thảo,Thị Luận,Thị Tài
Ngô chính Đạo sinh Văn Tập,Văn Nghiêm,Văn Quỳ,Văn Phụng,Thị Điều,Thị Trực,
Thị Cư,Thị Tố.
Ngô Văn Sung sinh Văn Cội,Văn Cò,Văn Ngốc,Văn Nghiên,Văn Đuôi,Thị Cốc,
Thị Chiếc,Thị Diều
Ngô Công Luận sinh Văn Khiêm,Văn Bích,Văn Huy,Thị Thời
Ngô Công Héo sinh Văn Chức,Văn Kiều
Ngô Công Tài sinh Thị Một
Ngô Đắc Tâm sinh Đắc Tính,Đắc Bình, Thị Bèn,và bảy người con trai khác vô tự
Ngô Đắc Thọai sinh Đắc Bình,Thị Kênh
Ngô Đắc Hưng sinh Đắc Công,Đắc Nghị,Đắc Ngọ,Đắc Đấu,Thị Cỗi
Ngô Đắc Chánh sinh Đắc Vọng,Đắc Thục,Thị Nga,Thị An
Ngô Đắc Nào sinh Đắc Lực vô tự
Ngô Đắc Liệu sinh Đắc Đông,Đắc Kèo (cả hai vô tự),Đắc Khâm,Đắc Ó,Thị Trà,
Thị Tàu
Ngô Đắc Định sinh Đắc Khoa,Đắc Chung,Đắc Chút.
Đời thứ 40
40 Ngô Công Tiến sinh Văn Giác,Văn Hạnh,Văn Chút,Thị Điều,Thị Tộ,Thị Kính,
và bảy trai vô tự: (Văn Thất,Văn Hiếu,Văn Được,Văn Chít,Văn Đĩnh,
Văn Hy,Văn Ngỗng)
Ngô Hưng Nhượng sinh Văn Thi,Văn Thành,Văn Vịnh,ba trai vô tự ( Văn Dực,Văn Tú,
Văn Thức),Thị Kinh,Thị Thận,Thị Hợi,Thị Tóan.
Ngô Văn Lai sinh Văn Túy (vô tự),Văn Dĩ,Văn Đức ,Văn Nho,Văn Dinh,Văn Hoặc,
Văn Huyến,Văn Mẹo (vt),Văn Thận,Văn Thuấn (vt),Thị Liễu,Thị Hòe,
Thị Nhựt,Thị Hiếu,Thị Đễ.
Ngô Văn Kiêm sinh Văn Liên,Văn Duột,Văn Thực,Văn Trúng,Văn Đào,Văn Quý,
Văn Tuấn,Văn Tọai,Văn Súy (cả chín người đều vô tự),
Văn Sừng,Văn Hòa,Văn Giá.
Ngô Công Thuộc sinh Văn Cu (vt),Văn Cưỡng,Thị Lang,Thị Đẹt,Thị ChúT.
Ngô Công Hý sinh Văn Sương,Văn Mẹo.
Ngô Quý Thẩm sinh Văn Tiễn,Văn Diêu,Văn Tân,Văn Tọai,Văn Truy,Văn Tấn,
Văn Thích,Văn Nhã,Văn Đạt,Thị Đích,Thị Xuyến.
Ngô Quý Tuấn sinh Văn Diêm,Văn Sính,Văn Quá,Văn Trì,Văn Phùng,Văn Ngộ,
Văn Sửu,Văn Liên,Thị Sáu,Thị Thức.Thị Mai,Thị Đàn,Thị Đạm.
Ngô Công Khế sinh Văn Bính,Thị Đinh,Thị Tỵ.
Ngô Công Miên sinh Văn Tý,Thị Lon,Thị Tài,Thị Nghề,Thị Nghiệp,Thị Thân.
Ngô Công Rất sinh Văn ChuộT.
Ngô Công Chiểu sinh Văn Liễu.
Ngô Quý Liêu sinh Văn Nơm,Văn Sơ,Văn Bơ,Thị Nở.
Ngô Quý Thể sinh Văn Giõ (vt),Thị Hơn.
Ngô Công Chít sinh Công Nhan,Công Tấn,Công Kiệt,Công Viết (vt),Thị Nguyệt,
Thị Năm,Thị Trưng,Thị Huân,Thị Chỉ,Thị Long,Thị Trà,Thị Huy,Thị Chi.
Ngô Công Của sinh Công Lẫm,Công Lúa,Công Hiệp,Công Hội (vt),Công Hương,
Thị Sum,Thị Ưng.
Ngô Công Chung sinh Văn Khêu,Văn Đuốc,Văn Khá,Văn No,Văn Được,
Văn Thắng,Văn Thiệt,Văn Mẫn,Văn Mua,Thị ĐợT.
Ngô Công Ra sinh Văn Chức,Văn Hướng,Thị Xúc.
Ngô Công Chiểu sinh Công Bông,Thị Thuần,Thị Ba.
Ngô Công Truyền sinh Công Dung,Thị Vu,Thị Bổn,Thị Niên.
Ngô Công Ban sinh Công Hậu,Công Đích,Thị Lan,Thị Đôi.
Ngô Công Tọa sinh Công Cư,Thị Tọai,Thị Diệt,Thị Kiến.
Ngô Công Tuất sinh Công Thại,Công Dư,Công Đố,Thị Cho,Thị Dụng,Thị Vây,Thị Nấm.
Ngô Công Hợi sinh Công Cay,Công Sành,Công Chích,Công Can,Thị Khuy,Thị Thôn,
Thị ChúT.
Ngô Công Cổn sinh Công Giáo,Công Nhượng,Công Lý,Thị Tường,Thị Lành,Thị Đủ.
Ngô Công Cừu sinh Văn Nhã,Thị Hiếu.
Ngô Công Thái sinh Văn Tha,Văn Thích,Văn Kinh,Văn Xin,Văn Hích,Văn Xí.
Ngô Duy Tự sinh Văn Khởi,Văn Mù,Văn Thám,Văn Tử,Văn Mén,Thị Khuê,
Thị Thuận,Thị Thảo,Thị Mơ,Thị Sữa.
Ngô Văn Huy sinh Văn Chơn,Văn Tứ,Văn Tân,Văn Hỷ,Thị Thuần,Thị Tòan,
Thị Tam,Thị Tuất,Thị Em.
Ngô Văn Chỉ sinh Văn Hựu,Văn Xa,Văn Cho,Văn Mén.
Ngô Duy Dương sinh Văn Lọ (vt).
Ngô Văn Chơn sinh Văn Lâm,Văn Ngộ,Văn Đóan,Thị Quyên,Thị Hành,
Thị Nhường,Thị Kiết,Thị Tương,Thị Mai,Thị Bản,Thị Hòe.
Ngô Văn Kiều sinh Văn Cốc,Văn Huấn,Thị Giống.
Ngô Văn Sầm sinh Văn Ty,Văn Lai,Văn Hoan,Văn Mẹo,Thị Giảng,Thị Tuất,
Thị Mùi,Thị Nhỏ,Thị Em.
Ngô Thiên Kế sinh Văn Đổng,Văn Thống,Văn sấm,Thị Chi,Thị Đạm,Thị Sáu.
Ngô Văn Quyến sinh Văn Như.
Ngô Văn Út sinh Văn Thượng,Văn Thân,Thị Hinh.
Ngô Văn Vinh sinh Văn Dỏng.
Ngô Văn Thức sinh Văn Lập,Văn Hung.
Ngô Văn Hợi sinh Văn Mèo,Văn ChuộT.
Ngô Văn Hóng sinh Văn Hải,Văn Liên,Văn Con,Văn Sỏi,Thị Họat,Thị Xong.
Ngô Văn Phổ sinh Văn Phụng,Thị Dõan.
Ngô Văn Tấn sinh Thị Huyền.
Ngô Văn Hiển sinh Văn Vỹ,Văn Hỷ,Văn Sỹ,Văn Thảo,Văn Nghi,Văn Con,Thị Đỉnh.
Ngô Văn Bỉnh sinh Văn Chữ,Văn Bầu.
Ngô Văn Chít sinh Văn Tiết (vt).
Ngô Văn Thục sinh Văn Hoan.
Ngô Văn Hiệp(Hợi) sinh Văn Đây,Ngô Ngộ,Văn Chí,Văn Giảng.
Ngô Công Sương sinh Công Lê.
Ngô Công Lãnh sinh Văn Đỗng,Văn Giai,Văn Đủ,Thị Bảy,Thị Học,Thị Thêu,
Thị No.
Ngô Công Vinh sinh Văn Lâu,Thị Thời.
Ngô Công Hề sinh Công Sách,Văn Khiêm,Chánh Kinh,Văn Hộ,Văn Quý,
Văn Lai,Thị Thể,Thị Nữ.
Ngô Công Uynh sinh Thị Xá.
Ngô Công Lội sinh Văn Chiến,Văn Trường.
Ngô Công Của sinh Văn Viên,Văn Để,Thị Đinh,Thị Hành.
Ngô Sung sinh Ngô Liền,Ngô Điệp.
Ngô Công Đấu sinh Văn Cẩm,Văn Tòan,Văn Nhành.
Ngô Công Mùi sinh Văn Xin,Thị Cửu,Thị Lem,Văn Búa,Văn Rìu.
Ngô Công Chược sinh Văn Khai,Thị Thắng,Thị Quảng.
Ngô Công Huân sinh Văn Gà,Thị Giao,Thị Kiệm.
Ngô Văn Vững sinh Văn Kiều,Văn Bẻo,Thị Hơn,Thị Điêu,Thị Thuyền.
Ngô Văn Sức sinh Văn Yêm,Thị Sùng,Thị ĐuộT.
Ngô Công Nhiều sinh Văn Sắc,Văn Biên,Văn Lai,Thị Huề,Thị Đường,Thị Hậu.
Ngô Thúc Tuân sinh Công Phiên.
Ngô Quý Lâm sinh Công Quyền,Văn Đới.
Ngô Công Hiệu sinh Văn Nhưng (vt),Văn Đông,Văn Mén.
Ngô Công Đôi sinh Công Hiểu,Công Mưa,Công Đích,Công Ngộ,Thị Phước,
Thị Ngọ,Thị Trước,Thị Liễu.
Ngô Công Hòa sinh Thị Thiệt,Thị Cây,Thị Nhánh.
Ngô Công Kiệt sinh Công Trân,Văn Khóai,Công Lục.
Ngô Công Thân sinh Công Nghị,Công Duyên,Công Biên,Công Quý,Thị Nầy,
Thị Hòanh,Thị Sữa.
Ngô Công Vượng sinh Văn Khuê.
Ngô Công Lắm sinh Công Nhượng,Công Hòa,Công Xuyến.
Ngô Công Môn sinh Công Học,Công Nồi,Thị Húc,Thị Heo.
Ngô Công Sáp sinh Văn Báu,Thị Khóai,Thị Dây.
Ngô Văn Sọan sinh Văn Sành,Thị Ruồi,Thị Bến.
Ngô Công Phú sinh Công Ngốc,Công Tiếu,Công Núc.
Ngô Công Chiếu sinh Văn Diệt,Văn Hóan,Văn Ních,Văn Tròn,Thị Đó,Thị No.
Ngô Công Bẻo sinh Văn Lượng,Văn Đính,Văn Hợi,Thị Ký,Thị Cân,
Thị Yến,Thị Chí.
Ngô Công Tất sinh Công ChúT.
Ngô Công Phổ sinh Văn Diêm,Văn Búa,Văn Rìu,Văn Liềm,Văn Méo,
Thị Lựu,Thị Miến,Thị ChúT.
Ngô Công Vân sinh Văn Địch,Văn Thời,Văn Yên,Văn Niếu,Thị Văng,
Thị Biện,Thị Hảo,Thị Hiệp.
Ngô Văn Long sinh Văn Chung,Văn Truy,Thị Thận,Thị Viễn,Thị Meo.
Ngô Công Trọng sinh Văn Tá,Văn Xược,Văn Bố,Văn Quyền,Văn Sở,
Thị Đàn,Thị Hải,Thị Dần.Thị Lăng.
Ngô Công Đọat sinh Văn Nghề,Thị Lạc,Thị Dậu,Thị Kiến.
Ngô Công Đáo sinh Văn Bi,Văn Heo,Thị Hiền.
Ngô Công Tùng sinh Công Hội,Công Hiệp.
Ngô Công Thu sinh Văn Bửu,Công Tòan,Thị Thu,Thị Thơ,Thị Thìn.
Ngô Văn Tứ sinh Văn Phu,Văn Thời,Văn ÚT.
Ngô Công Quảng sinh Văn Sô,Văn Kiết,Văn Phổ,Văn Tư (đều vô tự),
Văn Tỏan,Văn Thâm,Văn Thời,Thị Ky,Thị Thái.
Ngô Công Trực sinh Văn Tố,Văn Như,Thị Vi,Thị Kha.
Ngô Văn Trước sinh Công Duật,Văn Lo,Văn Giã,Văn Mùi,Văn Điểu,
Văn Tài,Thị Chương,Thị Mau.
Ngô Văn Giai sinh Văn Cát,Văn Lượng.
Ngô Văn Vận sinh Văn Xuân,Văn Sành,Văn Sáu,Văn Dân,
Văn Học,Văn Thi.
Ngô Văn Bổ sinh Văn Hiệu,Văn Tiếu,Văn Vinh,Thị Bổ,Thị Tế,Thị Tú.
Ngô Văn Tử sinh Văn Nhị (vt),Văn Lai,Văn Hòa,Văn Cục,Thị Chỉ,
Thị Nhi.
Ngô Văn Tráng sinh Văn Kỷ,Văn Vỹ,Thị Phước,Thị Hiếu.
Ngô Văn Chất sinh Văn Bửu,Văn Quỳ,Văn Bẩm,Văn Giáp,Văn Vò,
Văn Chỉnh.
Ngô Công Viên sinh Văn Dĩnh,Thị Úc,Thị Sang và ba trai đều vô tự (Văn Hùng,
Văn Hợi,Văn Thời).
Ngô Văn Diệt sinh Văn Liễu,Văn Mậu,Văn Hinh,Thị Tố.
Ngô Văn Sừng sinh Văn Kiết,Văn Tuân,Văn Tuân em (vt),Thị Khâm,Thị Kín.
Ngô Văn Ấn sinh Văn Điền,Thị Nhựt,Thị Thuận,Thị Tú.
Ngô Văn Bình sinh Văn Dõ (vt).
Ngô Văn Lộc sinh Thị Hơn,Thị ThiếT.
Ngô Công Nầy sinh Công Thùy.
Ngô Công Nò sinh Công Thung ,Công Liễu.
Ngô Công Điền sinh Công Lập.
Ngô Văn Sữa sinh Văn Dậu,Văn Dự,Văn Con,Thị Chút,Thị Phán,Thị Chí.
Ngô Văn Định sinh Văn Ty,Văn Cu,Văn Chuột,Văn Mau,Thị Thỏ,Thị Văn.
Ngô Văn Tiếu sinh Văn Lâm,Thị Thể,Văn Xịt,Văn Mặt,Thị Xin,Thị Ra,Thị XụT.
Ngô Văn Lúc sinh Thị Đó.
Ngô Văn Bẽo sinh Văn Kiều,Thị Nòai,Thị Tý.
Ngô Văn Quý sinh Văn Phố,Thị Xuân,Thị Phường.
Ngô Văn Dụ sinh Văn Hạo,Văn Chít,Văn Tuân,Văn Nhỏ,Thị Ngfhệ,Thị Mén.
Ngô Văn Quỳ sinh Văn Tọai,Văn Túy,Văn Điểu,Văn Trác,Văn Út,Thị Sáo,
Thị Tiếu,Thị Tuyển,Thị Biện.
Ngô Văn Phụng sinh Văn Tiềm,Thị Ty,Thị Em.
Ngô Văn Cội sinh Văn Mén,Văn Ngao,Văn Du,Văn Hà,Văn Nội,Thị Ốc.
Ngô Văn Nghiên sinh Thị Thanh,Thị Dương,Thị Minh.
Ngô Văn Khiêm sinh Văn Chữ,Văn Mèo,Văn ChuộT.
Ngô Văn Bích sinh Văn Dậu,Thị Hỏi,Thị Xê,Thị Đó,Thị Hàn.
Ngô Đắc Tính sinh Đắc Trích,Thị Bình,Thị Loan,Thị Đã,Thị Mẫn,Thị Mùi.
Ngô Đắc Bình sinh Đắc Trâu,Thị Cung,Thị Trở.
Ngô Đắc Bình sinh Đắc Sữa,Đắc Gậy,Đắc Miêu,Đắc Khét,Đắc Cờ,Thị Viện,
Thị Xích,Thị Tửu.
Ngô Đắc Công sinh Đắc Kế,Đắc Hốc,Đắc Khuất,Thị Hoang,Thị Thuận,Thị Duy.
Ngô Đắc Nghị sinh Đắc Tuyển (vt),Đắc Điện,Đắc Xin,Thị Thỏa.
Ngô Đắc Ngọ sinh Đắc Nghê,Thị Mi.
Ngô Đắc Vọng sinh Đắc Tiếu,Đắc Ngại,Đắc Hâm,Đắc Lạc,Thị Khước,
Thị Hạnh,Thị Nhỏ,Thị ChúT.
Ngô Đắc Khâm sinh Đắc Chuẩn,Đắc Trì,Đắc Năm,Thị ChúT.
Ngô Đắc Ó sinh Đắc Nghạnh,Đắc Nhỏ,Đắc Vện,Đắc Mực,Đắc Chút,Thị Cô,
Thị Quýt,Thị Tầm,Thị Nhỏ,Thị Xoắn.
Đời thứ 41
41 Ngô Văn Giác sinh Văn Thể,Văn Mến (vt),Thị Thừa,Thị Xây,Thị Bé.
Ngô Văn Hạnh sinh Văn Hoan,Văn Tốt (đều vô tự).
Ngô Văn Chút sinh Thị Nghiễm.
Ngô Văn Thi sinh Văn Khóa,ba trai vô tự (Văn Cẩn,Văn Mật,Văn Nhơn),Thị Danh,
Thị Ký,Thị Tung.
Ngô Văn Thành sinh Văn Thuyên (vt),Thị Ấm,Thị Dung.
Ngô Văn Vịnh sinh Văn Dần,Văn Cán,Văn Mới,Thị MóT.
Ngô Văn Dĩ sinh Thị Đường.
Ngô Văn Chức sinh Văn Chút,Văn Mính,Văn Chớ,Thị Đáo.
Ngô Văn Nho sinh Văn Cáo,Thị Chơn,Thị Thời,Thị Em.
Ngô Văn Dinh sinh Văn Hữu (vt),Thị Đãi.
Ngô Văn Hoặc sinh Văn Sắc,Thị Mỹ,Thị Lãm,Thị Nữ.
Ngô Văn Huyến sinh Văn San,Văn Đá (cả hai vô tự),Thị Đãi.
Ngô Văn Thận sinh Văn Dậu,Văn Sanh,Văn Kiếm,Văn Đấu,Văn Tham (đều vô tự),
Văn Mính,Văn Lý,Văn Út,Văn Nấu,Thị Bôi,Thị Khâm,Thị Hương.
Ngô Văn Sừng sinh Văn Tuân,Văn Tụy,Văn Vân,Văn Bốc (đều vô tự),Văn Mực,
Thị Nhơn,Thị Nghĩa.
Ngô Văn Hòa sinh Văn Em,Văn Ninh,Văn Tặc (đều vô tự),Văn Được,
Thị Bường,Thị Lượm.
Ngô Văn Giá sinh Văn Phẩm,Văn Hường,Thị Hương.
Ngô Văn Cưỡng sinh Văn Sáo.
Ngô Văn Tọai sinh Văn Hòe,Thị Cậy,Thị Lụa,Thị Út,Thị Gần,Thị Liễu,Thị Lý.
Ngô Văn Thích sinh Văn Trừng,Văn Tư.
Ngô Văn Nhã sinh Văn Luyến,Văn Từ,Thị Tuệ.
Ngô Văn Đạt sinh Văn Ân,Văn Ý,Thị Thông.
Ngô Văn Quá sinh Văn Hợi,Văn Thìn,Thị Tưởng.
Ngô Văn Trì sinh Văn Thứ,Văn Thiệu,Văn Bi,Thị Mực.
Ngô Văn Sứu sinh Văn Nhồng,Văn Chung,Văn Quy,Văn Khá,Văn Đến,Văn Nhỏ,Thị KéT.
Ngô Văn Liên sinh Văn Châu.
Ngô Văn Bính sinh Văn Ất,Văn Mao,Văn Hiên.
Ngô Văn Tý sinh Văn Thiện,Văn Quế.
Ngô Văn Sơ sinh Văn Vện,Văn Thọ (cả hai vô tự),Thị Vàng.
Ngô Văn Bơ sinh Thị Liễu.
Ngô Công Nhan sinh Công Bàn.
Ngô Công Tấn sinh Công Đông,Công Lại (vt).
Ngô Công Kiệt sinh Công Méo.
Ngô Công Lẫm sinh Công Dư,Thị hừa,Thị Vận.
Ngô Công Lúa sinh Công Nầy,Công Lái ,Công Thuyền,Công Tới (cả bốn vô tự),
Công Sào.
Ngô Công Hiệp sinh Công Hòa.
Ngô Văn Khêu sinh Công Thích,Văn Hoặc,Văn Kiếm,Thị Héo,Thị Thơm,Thị Lộng.
Ngô Văn Đuốc sinh Ngô Lễ (mất tích),Thị Chuyện,Thị Mèo.
Ngô Văn Thắng sinh Văn Vững,Văn SéT.
Ngô Văn Chức sinh Văn Phận,Văn Trâu,Thị Bò,Thị Bầy,Thị Cái,Thị Nai.
Ngô Văn Hướng sinh Văn Thơ,Thị Mùi.
Ngô Công Đích sinh Văn Phiến,Thị Tuyển.
Ngô Công Giáo sinh Công Thự,Thị Lai,Thị Hợi.
Ngô Công Thại sinh Văn Ngân,Văn Minh,Văn Thước,Văn Cường,Thị Mai,Thị Quế.
Ngô Công Sành sinh Văn Sọan,Văn Suối,Thị Du.
Ngô Công Lý sinh Thị Ngốc.
Ngô Văn Nhã sinh Văn Vằn,Thị Điền,Thị Nuôi,Thị Mọi.
Ngô Văn Khởi sinh Văn Tâm,Văn Hỷ,Văn Lân,Thị Sọan,Thị Thể,Thị Như,Thị Nhiên.
Ngô Văn Mù sinh Văn Kinh,Thị Xâu,Thị Xách,Thị Xít,Thị Nguyên,Thị Nhỏ,
Thị Khai,Thị Tiếu.
Ngô Văn Thám sinh Văn Em,Thị Nhơn,Thị Đãi,Thị Giá,Thị Duyên.
Ngô Văn Tử sinh Văn Kích.
Ngô Văn Tân sinh Ngô Câu.
Ngô Văn Hỷ sinh Văn Đệ (phân chi Plâycu).
Ngô Văn Lâm sinh Văn Bổ,Văn Giao,Ngô Bồi,Thị Hồ.
Ngô Văn Ngộ sinh Văn Ngộ,Thị Chút,Thị Đỉnh.
Ngô Văn Đóan sinh Văn Mạnh,Văn Tụng.
Ngô Văn Cốc sinh Văn Quy,Văn Phụng.
Ngô Văn Huấn sinh Văn Huấn,Văn Luyến,Thị Thử,Thị Thìn,Thị Bé,Thị Tôm,Thị Tép.
Ngô Văn Lai sinh Văn Thiệt,Văn Phẩm,Văn Côn.
Ngô Văn Đổng sinh Ngô Tích,Ngô Lưu,Ngô Lạc,Ngô Dò,Ngô Vàng,Ngô Vịnh,
Thị Kiệt,Thị Mai.
Ngô Văn Thống sinh Ngô Cán.
Ngô Văn Như sinh Thị Kiến.
Ngô Văn Thượng sinh Ngô Nuôi,Ngô Mực,Thị dày.
Ngô Văn Lập sinh Văn Lập.
Ngô Văn Hung sinh Văn Kiểm,Văn TốT.
Ngô Văn Chuột sinh Ngô Bộ,Ngô Thà,Thị Thạc,Thị Mùi.
Ngô Văn Vỹ sinh Văn Mẹo,Văn Thuật,Ngô Số,Văn Xin,Thị Dậu,Thị Nhỏ.
Ngô Văn Đây sinh Ngô Xé,Thị Huy,Thị May,Đức Thanh,Đức Thân (vt),
Thị Hạnh,Thị Phước,Thị Tâm.
Ngô Ngộ sinh Ngô Định,Ngô Thiêm (Ls.),Xuân Nhĩ,Thị Bình.
Ngô Chí sinh Ngô Thắng,Thành Tài,Ngô Thạnh,Đức Dư,Đức Dinh,Thị Xuân,
Thị Thu,Thị Nguyện,Thị Ước.
Ngô Giăng sinh Ngô Khái,Quang Thành,Ngô Khá,Thị Thương,Thị Thử.
Ngô Sang sinh Thị Mãn,Thị Lượm.
Ngô Liền sinh Ngô Tích,Ngô Pho,Thị Ưng,Thị Thời.
Ngô Điệp sinh Ngô Điệp.
Ngô Công Lê sinh Công Sách,Văn Giai,Thị Hiếu.
Ngô Văn Dai sinh Văn Do,Văn Luân,Ngô Tháo.
Ngô Văn Trác sinh Văn Trực,Văn Chỉ,Văn Diện,Văn Thâm,Văn Liêu,
Thị Tung,Thị Tương,Thị Thâm.
Ngô Văn Đủ sinh Văn Chí,Thị Chánh,Thị Hồi,Thị Họat,Thị Tâm,Thị Kế.
Ngô Văn Lâu sinh Thị Lâu,Thị Đài,Ngô Lệ.
Ngô Văn Khiêm sinh Văn Đạt,Văn Viện,Ngô Đăng,Thị Như,Thị Vận,
Thị Thi,Thị Xin,Thị Niệm.
Ngô chánh Kinh sinh Văn Huấn,Thị Bá,Thị Thọai,Thị Giăng.
Ngô Văn Hộ sinh Văn Vân,Công Đam,Văn Cận,Thị Vận,Thị Ruồi.
Ngô Văn Quy sinh Văn Mậu,Văn Thuần.
Ngô Văn Cẩm sinh Văn Cẩm,Hữu Điển,Duy Trịnh,Kiêm Giám,Thị Tù,Thị Chấp.
Ngô Văn Xin sinh Văn Tuyển,Văn Đó,Thị Cái.
Ngô Văn Gà sinh Văn Thâm,Văn Liễu.
Ngô Văn Kiều sinh Văn Luôn ,Văn Còn,Văn Mới,Văn Cũ,Văn Vu,Thị Thời,
Thị Thân,Thị Len,Thị Luốc,Thị Lọ.
Ngô Văn Bẻo sinh Văn Ngọ,Văn Tý,Văn Mẹo,Thị Hợi,Thị Dần,Thị Thìn,
Thị Mùi.
Ngô Văn Yêm sinh Thị Phận,Thị Chắc,Thị Thiệt,Thị Thêm.
Ngô Văn Biên sinh Văn Chút,Thị Kỷ,Thị Phối,Thị Dần.
Ngô Văn Lai sinh Công Xin,Công Bèn,Văn Nuôi,Văn Xe,Văn Miên,Thị Cân,
Thị Thừa,Thị Hành.
Ngô Công Phiên sinh Ngô Cả (vt),Ngô Lãm,Ngô Diễn,Văn Út,Thị Phặt,
Thị Sắc,Thị Thòan,Thị Mọi,Thị Nghiệp.
Ngô Văn Đông sinh Văn Mẹo,Văn Ký,Văn Gậy,Thị Qua,Thị Bồi,Thị Kiều,
Thị Cúc.
Ngô Văn Mén sinh Văn Đó,Văn Cư,Văn Cò,Văn Chiêm,Thị Huấn,Thị Thời,
Thị Nga,Thị Bảy,Thị Thẳng,Thị ÍT.
Ngô Công Lạc sinh Văn Nhung,Công Hoan,Ngô Phúng,Thị Bột,Thị Tụng,
Thị Huyền,Thị Luân,Thị Huấn.
Ngô Công Nhượng sinh Văn Núi,Văn Sơn,Văn Thuyền,Thị Nhượng,Thị Hải,
Thị Hà,Thị Kiều,Thị Nhị,Thị Tam.
Ngô Công Hòa sinh Thị Hòa,Thị Có.
Ngô Công Xuyến sinh Văn Khải,Văn Nhì,Văn Tứ,Văn Tương,Văn Hương,
Thị Xuyến,Thị Đông,Thị Dư.
Ngô Công Học sinh Văn Quyền,Văn Sai,Văn Xách,Văn Mễnh,Văn Diêu,
Thị Út,Thị âm,Thị Sẻ,Thị Nghé.
Ngô Văn Bán sinh Văn Đông,Văn Dần,Văn Xích,Văn Thứ,Thị Hùynh,
Thị Mai,
Ngô Công Sử sinh Văn Khai,Văn Chù,Văn Mau,Thị Thiết,Thị Cấn,
Thị Lân,Thị Minh.
Ngô Văn Xáng sinh Văn Mọi,Thị Luận,Thị Hiếu.
Ngô Văn Hóan sinh Văn Cô,Văn Thị ,Văn Kỉnh,Văn Được,Văn Cái,Văn Bỉnh,
Thị Rận.
Ngô Văn Ních sinh Ngô Tùng.
Ngô Văn Lương sinh Văn Thìn,Văn Cơ (vt).
Ngô Văn Đính sinh Văn Chính,Văn Đính,Thị Đóng.
Ngô Văn Búa sinh Văn Thi,Văn Hoan,Văn Thị ,Thị Xin.
Ngô Văn Riều sinh Văn Luận,Văn Nuôi (cả hai vô tự).
Ngô Văn Địch sinh Văn Nghi,Văn Trung (vt),Văn Dung,Thị Dự,Thị Trinh,
Thị Con,Thị ChúT.
Ngô Văn Yên sinh Văn Hòai (vt),Văn Như,Ngô Truyền,Văn Dậu,Văn Tuất,Văn Hợi,
Văn Sẻ,Thị Đạo,Thị Nghĩa.
Ngô Văn Truy sinh Văn Cho,Văn Hóa,Thị Lê.
Ngô Văn Tá sinh Văn Phó,Văn Do,Văn Tọai,Thị Thân.
Ngô Văn Xước sinh Văn Huynh,Văn Mãn,Văn Cẩn,Thị Quy,Thị Hồi,Thị Tiễu.
Ngô Văn Bố sinh Văn Khai,Văn Chước,Văn Thắng,Thị Én,Thị Đãi.
Ngô Văn Sữa sinh Văn Tam,Văn Búa,Văn Phố,Văn Tứ,Văn Lục,Văn Ngọ.
Ngô Văn Nghề sinh Thị Nghề,Thị Thời,Thị Mọi.
Ngô Văn Bị sinh Thị Em,Văn Liêm,Thị Mẹo.
Ngô Văn Hội sinh Văn Hội (vt).
Ngô Văn Hiệp sinh Văn Niệm.
Ngô Văn Tòan sinh Văn Tòan,Văn Khóa,Thị Sắc,Thị Em,Thị Con.
Ngô Văn Tỏan sinh Ngô Đạm,Ngô Kỳ,Ngô Năm,Ngô Trân,Ngô Du,Văn Liên,
Thị Lập,Thị Bảy,Thị Điệu.
Ngô Công Duật sinh Công Thơ.
Ngô Văn Lọ sinh Văn Anh,Văn Hòai,Thị Diên,Thị Lắm,Thị Tường,Thị Tân,
Văn Chí,Thị Loan,Ngô Tiêu,Ngô Đức ,Ngô Cư,Ngô Đáo,
Thị Đương,Thị Vân,Thị Sáu,Thị Cưỡng,Thị Đễ.
Ngô Giả sinh Ngô Ban,Ngô Ba,Ngô Xuân,Thị Giả,Thị Đề,Thị Hương.
Ngô Mùi sinh Thị Mùi.
Ngô Điểu sinh Thị Điệp.
Ngô Tài sinh Ngô Đầu,Ngô Tu,Thị Liên,Thị ÚT.
Ngô Văn Cát sinh Ngô Ngoạn.
Ngô Thi sinh Ngô Điệp,Ngô Sách,Thị Khái,Thị Chất,Thị Thơm.
Ngô Dân sinh Thị Dân,NgôBán,Thị Mua.
Ngô Học sinh Thị Học,Bá Thừa,Bá Hùng (vt).
Ngô Văn Hiệu sinh Văn Ky (vt),Văn Liễu,Văn Sỹ ,Thị Hợi.
Ngô Văn Tiếu sinh Văn Diết,Văn Cấn,Văn Ba.
Ngô Văn Vinh sinh Văn Duật,Văn Con,Thị Cước.
Ngô Văn Lai sinh Văn Thiệu (vt).
Ngô Văn Cục sinh Thị Dung,Thị Cái.
Ngô Văn Kỷ sinh Văn Quát,Văn Tác,Thị Hào,Thị Mương.
Ngô Văn Phó sinh Văn Nhự,Văn Lự,Văn Hoạch,Thị Théo.
Ngô Văn Chỉnh sinh Văn Tần,Văn Mao (vt),Thị Từ.
Ngô Văn Dĩnh sinh Văn Liên (vt),Thị Khâm.
Ngô Văn Liễu sinh Văn Lục,Văn Đáo,Văn Đinh,Văn Thán (cả bốn vô tự),
Văn Lực,Ngô Tại,Thị Thư,Thị Quảng.
Ngô Văn Mậu sinh Văn Đa.
Ngô Văn Dinh sinh Văn Dần,Văn Đối,Văn Trước,Văn Được,Văn Xuân,Văn Quyến.
Ngô Văn Khét sinh Ngô Mính.
Ngô Văn Lam sinh Ngô Thuẫn.
Ngô Văn Điền sinh Văn Được,Văn Tâm,Thị Điển,Thị Nồi.
Ngô Văn Dậu sinh Văn Túy,Văn Mưu,Văn Trí,Thị Ký,Thị Sử.
Ngô Văn Dự sinh Ngô Viện,Thị Sửa,Thị Năng,Thị Cần.
Ngô Văn Ty sinh Ngô Ngự,Ngô Sùng,Ngô Hà,Văn Ổi.
Ngô Văn Cu sinh Thị Môn.
Ngô Văn Lâm sinh Thị Thu.
Ngô Công Thùy sinh Công Tọai,Công Hoằng,Thị Bền,Thị Biên.
Ngô Công Thung sinh Công Đợi,Công Phước,Công Danh,Công Tài.
Ngô Công Lập sinh Công Hiếu,.
Ngô Công Tuân sinh Ngô Cần,Thị Thư,Thị Cái,Thị Đây,Thị Nhã.
Ngô Công Trác sinh Ngô Phương,Thị Thứ,Thị Đề.
Ngô Văn Tiềm sinh Văn Chiêm,Thị Cái.
Ngô Văn Khai sinh Văn Khai,Thị Tâm.
Ngô Văn Nội sinh Thị Giang.
Ngô Văn Mèo sinh Thị Tá.
Ngô Văn Chuột sinh Thị Lợi.
Ngô Văn Dậu sinh Văn Dĩnh,Văn Dực,Văn Đa,Văn Thiểu.
Ngô Đắc Trích sinh Đắc Trâu,Đắc Long,Thị Phụng,Thị Tể.
Ngô Đắc Trâu sinh Đắc Luận,Đắc Đó,Đắc Vấn,Thị Lại.
Ngô Đắc Sữa sinh Đắc Chuột (vt),Đắc Mò,Đắc Hó,Đắc Dĩnh,Thị Tù,Thị Hiếu,
Thị Mén,Thị ChúT.
Ngô Đắc Miệu sinh Thị Lang,Thị Huệ.
Ngô Đắc Khét sinh Đắc Hối,Đắc Diệt,Thị Thìn.
Ngô Đắc Kề sinh Đắc Hảo,Đắc Dung,Đắc Mèo,Thị Kề,Thị Ai.
Ngô Đắc Hốc sinh Đắc Mèo,Đắc Mậu,Đắc Chút,Đắc Chĩnh,Thị Lại.
Ngô Đắc Khuất sinh Đắc Chân,Đắc Liên (cả hai vô tự),Đắc Nuôi.
Đắc Liễu,Đắc Nhỏ,Đắc Đến.
Ngô Đắc Diện sinh Đắc Được (vt),Thị Hậu,Thị Hòai,Thị Uẩn,Thị Nhiều,Thị Lựa.
Ngô Đắc Nghê sinh Đắc Thao,Đắc Em,và hai trai vô tự (Đắc Lào,Đắc Lựa).
Ngô Đắc Ngại sinh Đắc Huyền,Đắc Luyện,Đắc Thê đều vô tự.
Ngô Đắc Vện sinh Văn Lương.
Ngô Đắc Mực sinh Văn Bằng,Văn Lý.
Đời thứ 42
42 Ngô Văn Thể sinh Văn An,Văn Thảo (vt),Văn Khương,Thị Lại.
Ngô Văn Khóa sinh Văn Học (vt),Văn Hòanh,Văn Hóan,Thị Huấn,Thị Phi,
Thị Tốt,Thị Mận.
Ngô Văn Dần sinh Văn Liễu,Văn Mai anh,Văn Mai em,Văn Hảo,Văn Hải,
Thị Én,Thị Hạnh.
Ngô Văn Cán sinh Văn Đại,Văn Phong,Thị Liên,Thị Hồng Vân,Thị Như Tiên.
Ngô Văn Thêm sinh Văn Sơn,Văn Minh.
Ngô Văn Sắc sinh Văn Địch,Thị Đãng,Bồi chị,Bồi em.
Ngô Văn Mính sinh Văn Thành.
Ngô Văn Lý sinh Văn Tổng,Văn Trước (vt),Văn Sau (vt).
Ngô Văn Út sinh Văn Hướng (vt),Thị Bé,Thị Lục,Thị Bê.
Ngô Văn Mực sinh Thanh Trà,Thị Thơ,Thị Hòanh.
Ngô Văn Được sinh Thị Lành.
Ngô Văn Phẩm sinh Văn Phong,Thị Phương,Thị Trang,Thị Cẩm Thi.
Ngô Văn Hường sinh Đức Thuận,Đức Hiền,Đức Hùng,Thành Hiếu,Thành Nhân,
Thành Việt,Thành Hùng,Thị Hạnh,Thị Vân,Thị Thảo.
Ngô Văn Sáo sinh Thị Tuyết,Thị Hồng Vân.
Ngô Văn Hòe sinh Văn Trợ,Thị Bé.
Ngô Văn Trừng sinh Văn Nha,Ngô Nhẫn,Văn Thư,Văn Vọng,Thị Hợi,Thị Lại.
Ngô Văn Tư sinh Ngô Tịnh.
Ngô Văn Từ sinh Văn Dục Ls.
Ngô Văn Thứ sinh Văn Nẫm,Văn…,Thị Phong,Thị Vằn,Thị Vện.
Ngô Văn Thiệu sinh Văn Bồi,Thị Long.
Ngô Văn Chung sinh Văn Bình,Thị Thuận,Văn Luận,Thị Công,Văn Định,
Thị Thảo,Thị Thắng.
Ngô Quy sinh Văn Phúc,Văn Kế,Văn Tiếp,Thị Hiền.
Ngô Văn Nhỏ sinh Thị Phúc,Thị Tương.
Ngô Văn Châu sinh Tấn Lai,Tấn Hùng,Tấn Thùy,Thị Ngân.
Ngô Văn Mao sinh Thị Nga.
Ngô Văn Hiên sinh Đình Lang,Thị Hiên,Thị Ngôn,Thị Cúc,Thị Khai,
Thị Hàng.
Ngô Công Bàn sinh Công Bồi,Công Chước,Công Lợi,Công Quyền,Công Câu,
Thị Nhẫn,Thị Hậu.
Ngô Công Đông sinh Công Kỳ,Công Lợi,Công Hoan,Công Meo,Công Cực,
Công Nghị,Thị Hai,Thị Nên,Thị Đắng.
Ngô Công Méo sinh Công Chước,Công Hý,Thị Chuột,Thị Tấm.
Ngô Công Dư sinh Công Dụng,Thị Thêm.
Ngô Công Nầy sinh Thị Xụt,Thị Cược.
Ngô Công Sào sinh Công Y,Văn Loan,Thị Miên,Thị Tiền.
Ngô Công Lái sinh Văn Sữa.
Ngô Văn Hòa sinh Văn Bình,Thị Diên,Thị Chiểu.
Ngô Văn Vững sinh Văn Sở,Văn Miên,Thị Cái.
Ngô Văn Sét sinh Văn PháT.
Ngô Ngân sinh Tấn Đạt,Thị Ngốc,Thị Ngọt,Thị Bờ,Thị Bụi.
Ngô Thước sinh Văn Ngọc,Đình Hồng,Thị Đắc,Thị Nhạn,Thị Thước,
Thị Kim Yến.
Ngô Cường sinh Văn Lực,Văn Lương,Văn Thành,Thành Được,
Đức Nhiên,Văn Thân,Thị Cường,Thị Châu,Thị RớT.
Ngô Văn Tâm sinh Thị Kỷ.
Ngô Văn Hỷ sinh Công Viễn,Công Xước,Thị Mai,Thị Tùng,Thị Để.
Ngô Văn Em sinh Công Liệu,Thị Liễu.
Ngô Văn Kích sinh Công Tuấn,Thị Kích.
Ngô Câu sinh Ngô Nhứt,Thị Xuân,Thị Khai.
Ngô Văn Bổ sinh Thị Nghi,Thị Hậu,Thị Sau,Thị Đó,Thị DuậT.
Ngô Văn Giao sinh Văn Vàng.
Ngô Bồi sinh Thị Mực.
Ngô Văn Mạnh sinh Văn Mạnh,Văn Được,Thị Thiệt,Thị Thù.
Ngô Văn Luyến sinh Văn Cái,Thị Luyến,Thị Cò,Thị Mực.
Ngô Văn Côn sinh Thị Hiền,Thị Quốc.
Ngô Văn Tích sinh Văn Kẽm,Văn Thanh,Thị Phi,Thị Cái.
Ngô Văn Cán sinh Ngô Tánh,Đình Dũng,Công Thành,Công Tú,
Thị Song,Thị Xê.
Ngô Nuôi sinh Ngô Diên,Văn Dũng,Ngô Niên,Thị TuyếT.
Ngô Bộ sinh Văn Anh,Văn Công, Văn Khánh (Ls.),Văn Ninh,
Văn Thắng,Văn Bình,Thị Y,Thị Phượng.
Ngô Thà sinh Thị Huấn,Thị Thông,Thị Minh,Văn Trung,Văn Thu,
Văn Khôi,Thị Thanh,Thị Bình,Thị Thủy,Thị Hoa.
Ngô Văn Thuật sinh Văn Quý,Văn Trọng,Văn Cảnh,Thị Ngọc,
Thị Nguyệt,Thị Tùng,Thị Độc,Thị ÚT.
Ngô Số sinh Ngô Hiệu,Văn Phong,Ngô Phú,Ngô Quốc, Văn Hạnh,
Văn Phước,Thị Thanh,Thị Tài,Thị Hiền.
Ngô Đức Thanh sinh Đức Dân (Đh),Đức Nam (Đh),Đức Hòang,Thị Nghi,
Thị Vệ,Quốc chị,Quốc em,Thị Lệ Thu,Đức ViệT.
Ngô Định sinh Đức Mạnh,Đức Hường,Đức Hương,Thị Hoa,Thị Xuân.
Ngô Xuân Nhĩ sinh Xuân Nhị,Xuân Hùng,Xuân Hồng,Thị Huệ,Ngô Hà,
Ngô Hải.
Ngô Thắng sinh Thị Trừng (bs.ls.),Trường Xuân,Hà Hiệp (ks),Thị Ánh Đông(bs),
Thị Phương Nam (Đh).
Ngô Thành Tài sinh Thành Lượng,Thị Cúc,Thị Thuận.
Ngô Thạnh sinh Đức Thị nh,Thị Thanh Đà,Việt Hùng.
Ngô Đức Dư sinh Đức Dục,Đức Nhật,Đức Tao,Thị Mỹ Duyên,Thị Mỹ Dung,
Thị Kiều Diễm,Thị Kiều Oanh.
Ngô Đức Dinh sinh Viết Vĩnh (Đh),Nhật Thắng (Đh),Thị Ngọc Thoa,
Thị Ngọc Thy,Thị Ngọc Trinh.
Ngô Khái sinh Đức Duy,Thị Hiền.
Ngô Quang Thành sinh Đức Dũng,Đức Tòan,Đức Lê,Đức Hải,Thị Thuận,
Thị Hồng,Thị Lai,Thị Lợi,Thị Phú,Thị Lộc,Thị Phụng,Đức Long,Đức Lân,
Thị Quy,Thị Loan,Thị Phúc.
Ngô Khá sinh Đức Vui,Đức Tự,Đức Do,Đức Sung,Thị Thanh Nhàn,Thị Thế,
Thị Lệ,Thị Hoa,Thị Ly.
Ngô Pho sinh Ngô Hồng,Ngô Thanh.
Ngô Tháo sinh Văn Thức,Thị Sữa.
Ngô Văn Trực sinh Văn Diên,Văn Minh.
Ngô Văn Diện sinh Văn Kế,Thị Có,Thị Hữu.
Ngô Văn Liêu sinh Văn Bé,Thị Lụa,Thị Bằng.
Ngô Đăng sinh Ngô Tín,Ngô Vàng,Ngô Bửu,Ngô Lang.
Ngô Lệ sinh Văn LuậT.
Ngô Văn Viện sinh Ngô Mạch,Thị Bé.
Ngô Văn Cận sinh Văn Chụp,Thị Cân,Thị Chí,Thị Tâm,Thị Thị nh.
Ngô Hữu Điển sinh Thị Thanh,Thị Ngọc,Ngô Cảnh.
Ngô Duy Trịnh sinh Ngô Căn,Văn Thiêm,Thị Tỏ.
Ngô Văn Tuyển sinh Thị Kỳ.
Ngô Văn Đó sinh Ngô Nghệ,Thị Bích.
Ngô Liễu sinh Ngô Chung.
Ngô Văn Mới sinh Văn Mua,Văn Bán,Đức Dung,Thị Mai,Thị Tâm.
Ngô Văn Cũ sinh Văn Võ.
Ngô Văn Khai sinh Thị Khai,Thị Tâm.
Ngô Văn Nuôi sinh Văn Lợi,Văn Vinh,Thị Nhung,Thị Lợi.
Ngô Văn Xe sinh Văn Liễn (Ls.),Văn Minh,Thị Phiên,Thị Luận.
Ngô Lãm sinh Ngô Thống,Văn Nuôi ,Thị Lâm.
Ngô Diễn sinh Ngô Phùng,Thị Cái,Văn Xí,Ngô Cẩn,Văn Hòang,
Thị Mày,Thị Lương,Thị Mực.
Ngô Văn Út sinh Ngô Tiếng,Văn Xãi,Thị Cái,Thị Xuân.
Ngô Văn Ký sinh Ngô Khoan,Văn Viên,Ngô Hiển,Văn Đặng.
Ngô Văn Gậy sinh Thị Ngọat,Thị Sỏi.
Ngô Văn Đó sinh Thị Thuyền,Cái lớn,Cái nhỏ,Thị Đào.
Ngô Văn Cư sinh Văn Hà,Thị Cư.
Ngô Văn Cò sinh Thị Việt,Văn Cái,Văn Phương.
Ngô Văn Nhung sinh Văn Đăng,Văn Tích,Đức Vỹ,Kim Tương,
Văn Ân,Thị Chước,Thị Trà.
Ngô Công Hoan sinh Văn Bộ (vt),Văn sau (vt),Văn Minh,Thị Sách,Thị Tịch,
Thị Tuyết,Thị Thanh,Thị Mẫn.
Ngô Phúng sinh Văn Hựu,Thị Bồi,Thị Hảo,Thị Quyên.
Ngô Văn Núi sinh Văn Này,Văn An.
Ngô Văn Sơn sinh Văn Xuyến,văn Nhỏ.
Ngô Văn Khải sinh Văn Chút,Thị Tân,Thị Sai,Thị Hiệt,Thị Sung.
Ngô Văn Nhì sinh Văn Mùi,Văn Ty,Văn Thìn.
Ngô Văn Tứ sinh Thị Thảo,Thị Mao,Thị ÚT.
Ngô Văn Hương sinh Thị Dư.
Ngô Văn Quyền sinh Văn Kéo,Văn Tấu,Văn Con,Văn Cò,Văn Út,
Thị Mới,Thị Thai,Thị Xin,Thị Lịch.
Ngô Văn Xách sinh Văn Kiều,Văn Thêm,Ngô Thảo,Văn Nải,Thị Mật,
Thị Thắng,Thị Ngân,Thị Xong,Thị Biện.
Ngô Văn Đông sinh Văn Kỳ,Ngô Đó,Thị Dư.
Ngô Văn Khai sinh Văn Chụp,Văn Mót,Văn Đực,Văn Chữ.
Ngô Văn Mọi sinh Văn Tranh,Văn Để,Thị Xý,Thị Đáng.
Ngô Văn Cô sinh Thị Dĩnh.
Ngô Văn Kỉnh sinh Văn Nhược.
Ngô Văn Bỉnh sinh Thị Cúc.
Ngô Tùng sinh Ngọ An,Thị Hậu.
Ngô Văn Thìn sinh Văn Thũn,Văn Tôn.
Ngô Văn Chính sinh Ngô Lượng.
Ngô Văn Đính sinh Ngô Chinh.
Ngô Văn Hoan sinh Ngô Đàn.
Ngô Văn Nghi sinh Ngô Ngại,Ngô Nghiễm,Thị Cúc,Thị Lan.
Ngô Truyền sinh Hữu Bản,Thị Mực,Thị Truyền,Thị Xiêm,Thị Thêm,
Thị Hoa,Thị Hương.
Ngô Văn Dâu sinh Đình Phụng,Đính Loan,Văn Phòng,Ngô Đức .
Ngô Văn Tuất sinh Ngô Vện,Ngô Đàn,Thị Nhưng,Thị Ngọc.
Ngô Văn Sẻ sinh Văn Chơn,Văn Chưởng.
Ngô Văn Phó sinh Văn Nhược,Văn Đội,Văn Tâm,Văn Hinh,Thị Văn,
Thị Gần.
Ngô Văn Do sinh Văn Sở,Văn Được,Văn Lựu,Văn Bài.
Ngô Văn Huynh sinh Văn Hương,Văn Thường,Văn Khải,Văn Quát,
Văn Thiệp,Thị Thám.
Ngô Văn Cẩn sinh Văn Cừ,Thị Bá.
Ngô Văn Tam sinh Văn Trừng,Thị Trúng,Thị Tường.
Ngô Văn Búa sinh Văn Đào.
Ngô Văn Phố sinh Văn Giang,Văn Mót,Thị Thí.
Ngô Văn Niệm sinh Thị Niệm,Thị Ân,Văn Mực.
Ngô Văn Khóa sinh Đình Bổ,Tấn Bộ,Minh Chánh.
Ngô Đạm Có tên là Nghi Ngô,1880-1953,Tú tài năm 1905.
Năm 1897 tham gia phong trào xuất dương do Cụ Phan Bội Châu tổ chức.
Năm 1905 tham gia tổ chức phong trào Đông Kinh Nghĩa thục.
Năm 1907 tham gia phong trào chống thuế ở Quảng Nam,bị kết án 8 tháng tù.
Năm 1917 tham gia phong trào Duy Tân ,bị bắt lần thứ hai.
1928-1938 ứng cử Hội đồng quản hạt Quảng Nam,Nghị viên Nghị viện
dân biểu Trung kỳ.
1945-1953 Hội trưởng Liên việt huyện Thăng Bình.
Sinh Ngô Hoan,Thị Đồng,Thị Đề,Thị Oanh,Thị Hạnh,Thị Cái,Thị Hỷ.
Ngô Trân sinh Văn Dương,Văn Thiện,Thị Thi.
Ngô Văn Du sinh Ngô Nhu,Ngô Hành,Ngô Bình,Thị Nguyên,Thị Yến.
Ngô Tiêu sinh Ngô Hòa,Ngô Đây,Thị Thạch,Thị Bàng,Thị Mai,Thị Thêm,
Văn Bính.
Ngô Đức sinh Văn Phứơc,Ngô Thảo (định cư Hoa Kỳ),
Ngô Dũng (Ts,định cư Hoa Kỳ),Ngô Nam (định cư Hoa Kỳ),
Thị Phương,Thị Lễ,Thị Nghĩa,Thị Hiền,Thị Hậu.
Ngô Cư sinh Ngô Dõng (định cư Hoa Kỳ),Ngô Mãnh,Văn Nữ (Ls.),
Ngô Dũng (Đh),Thị Thuận,Thị Mộng Ủy,Thị Như Thủy,Thị Kiều Diễm.
Ngô Đáo sinh Minh Hòang (định cư Hoa Kỳ),Minh Dương,Minh Hùng,
Minh Cường,Thị Hoa,Thị Lệ,Thị Ánh Hồng,Thị Hồng Lan.
Ngô Ba sinh Ngô Trương,Ngô Hiệu,Văn Quán,Văn Vàng,Thị Cân,Ngô Đông,
Thị Hạc,Thị Hương.
Ngô Ban sinh Ngô Đông,Quang Cúc,Văn Xù,Văn Em,Văn Nhỏ,Thị Ngọc,
Thị Mai,Thị Lan.
Ngô Đầu sinh Văn Đường,Văn Thanh,Văn Bảy,Văn Tám,Thị Triệu,
Thị Bình.
Ngô Tu sinh Thị Tuấn,Thị Thọai,Thị Cũng,Thị Vui,Thị Mừng,Văn Tòan,
Thị Tuyết,Thị Thương.
Ngô Ngọn sinh Ngô Sa,Ngọ An,Thị Mai,Thị Ba.
Ngô Sách sinh Tần Lợi,Tần Phước (vt),Hòang Sơn,Văn Thọ,Văn Thao,
Thị Được,Thị Tứ.
Ngô Bán sinh Văn Được.
Ngô Bá Thừa sinh Bá Chung,Bá Thủy.
Ngô Văn Liễu sinh Văn Hà,Văn Quy,Văn Đa,Thị Rớt,Thị Thí,Thị Hòai,
Thị Đó.
Ngô Văn Sỹ sinh Thị Sỹ,Thị Trĩ,Thị Hòai.
Ngô Văn Diết sinh Văn Trâu,Văn Tâm,Văn Thanh,Thị Luận,Thị Xí.
Ngô Văn Cấn sinh Văn Tánh,Thị Ngân,Thị Xuyến.
Ngô Văn Duật sinh Văn Luật,Thị Xuân.
Ngô Tác sinh Quý Đức,Quý Lân,Quý Hòang,Quý Dương,Thị Hương,
Thị Liêm,Thị Ánh.
Ngô Đào sinh Văn Quý,Ngô Minh,Thị Hường.
Ngô Văn Phú sinh Văn Tảo (vt),Ngô Phú,Đức Nuôi (vt),Đức Mày,Văn Thêm,
Văn Lợi,Thị Vinh,Thị Dự,Thị Hường.
Ngô Tại sinh Văn Xí (vt),Văn Khôi,Văn Viễn,Thị Trà,Thị Mai,Thị Thọ.
Ngô Mính sinh Ngô Ngươn,Ngô Tích,Ngô Đáng,Thị Cái.
Ngô Thuẫn sinh Ngô Thuẩn.
Ngô Văn Túy sinh Văn Trân,Thị Chung,Thị Bửu.
Ngô Văn Mưu sinh Văn Xý,Thị Lành,Thị Nghệ.
Ngô Viện sinh Thị Tương,Thị Việt,Thị Hồng,Thị Hiệu,Thị Hòa,Văn Hảo.
Ngô Ngự sinh Văn Thử,Văn Đức ,Văn Trí,Thị Nghĩa.
Ngô Hà sinh Ngô Nhơn,Văn Hà (Ls.),Văn Sanh,Văn Lắm,Thị Nghĩa,Thị Đức.
Ngô Sùng sinh Văn Kính,Thị Tâm.
Ngô Công Tọai sinh Thị Tứ.
Ngô Công Danh sinh Công Dinh,Công Sương,Công Hiền,Công Mận.
Ngô Công Tài sinh Văn Khương,Công Giác,Công Chỉ.
Ngô Công Hiếu sinh Công Hội,Công Hiệp,Công Quả,Công Đức.
Ngô Cần sinh Văn Nghĩa,Văn Thiện,Thị Kiệm,Thị Liêm,Thị Chính.
Ngô Phương sinh TửuTư,Đức Hùng,Nhật Linh,Thị Thành,Thị Thỏa,Thị Mãn,
Thị Hiệp.
Ngô Văn Dực sinh Văn Thanh,Văn Tài,Thị Chí,Thị Luận.
Ngô Đắc Mò sinh Văn Tuất (vt),Văn Thi,Thị Ty,Thị Hân.
Ngô Đắc Hó sinh Văn Thọ (vt),Thị Được,Thị Thưởng.
Ngô Đắc Mậu sinh Văn Quốc (vt),Bá Đính,Văn Thân (vt),Thị Nguyên,Thị Tho,
Thị Nghi,Thị Tịch,Thị Thuấn.
Ngô Đắc Chút sinh Văn Lộc (vt),Văn Tại,Văn Tồn (vt),Thị Thúy.
Ngô Đắc Nuôi sinh Thị Hòa,Thị Thúy.
Ngô Đắc Nhỏ sinh Văn Tài,Thị Lan.
Ngô Thao sinh Thị Ôm,Thị Hòanh,Ngô Bút,Văn Di,Văn Hỡi,Văn Chức,Văn Bổ.
Ngô Em sinh Thị Giai.
Ngô Bằng sinh Văn Nghĩa,Văn Trí ,Văn Thông,Văn Minh,Văn Phước,
Văn Lợi,Thị Lễ,Thị Huệ,Thị Thành,Thị Tài.
Ngô Lý sinh Văn Thanh,Văn Thêm,Thị Trí,Thị Trinh,Thị Hương,Thị Nguyệt,
Thị Nga.
Đời thứ 43
43 Ngô Văn An sinh Văn Minh,Thị Nhơn,Thị Nghĩa,Thị Đức.
Ngô Văn Khương sinh Văn Trung,Văn Phước,Thị Phượng,Thị Oanh,Thị Nữ,
Thị Hoa,Thị Ánh,Thị Tuyết,Thị Thu,Thị Hà.
Ngô Văn Hòanh sinh Văn Hiệp,Việt Hưng,Việt Hùng,Việt Hải,Việt Hòai,
Việt Dũng,Thị Minh,Thị Thu Hà,Thị Thu Hương,Thị Thu Hường,
Thị Thu Hiền.
Ngô Hóan sinh Lê Hòang,Việt Hồng,Thành Hạt,Thành Hảo,Thành Đức,
Thành Tùng,Văn Lai,Thành Gia,Thị Mai Phương,Thị Phú,
Tăng Quốc,Tăng Hỷ.
Ngô Văn Liễu sinh Văn Hậu,Văn Tòan,Văn Tân,Thị Lan.
Ngô Văn Mai sinh Minh Mẫn,Minh Trí,Thị Bích Thuận.
Ngô Văn Mai em sinh Văn Hiền,Văn Hậu,Văn Phúc,Văn Đức,Văn Độ,
Thị Hoa.
Ngô Văn Hảo sinh Văn Nhựt,Văn Cường,Văn Khánh.
Ngô Văn Hải sinh Văn Vinh,Thị Tâm,Thị Thủy.
Ngô Văn Địch sinh Tấn Địch,Ngô Vân,Văn Linh,Thị Thám.
Ngô Văn Thành sinh Văn Sơn,Văn Hải,Văn Tương,Văn Tèo.
Ngô Văn Xuân sinh Văn Tuấn,Văn Phương,Thị Hiền,Thị Kim Anh,
Thị Kim Chi.
Ngô Thanh Trà sinh Thanh Long,Thanh Đức,Thanh Độ,Thị Thanh Hồng,
Thanh Xuân,Thanh Thúy,Thanh Vân.
Ngô Văn Hiền sinh Thị Mỹ Dung.
Ngô Tấn Hường sinh Tấn Đây,Tấn Hùng,Văn Vịnh,Văn Tòan,Văn Sanh,
Văn Phước,Thị Hiệp,Thị Bích Nga,Thị Bạch Tuyết,Thị Vân.
Ngô Văn Thư sinh Văn Thư,Văn Viễn,Văn Chính,Văn Sỹ,Văn Kiên,
Thị Hương,Thị Hạnh,Thị Xuân.
Ngô Nhẫn sinh Văn Dũng,Thị Yến,Thị Tuyền,Thị Phượng.
Ngô Tịnh sinh Công Trí (ks),Công Năng (Đh),Công Thành,Công Tín,
Công Danh,Thị Hoa,Thị Thanh Hải,Thị Thanh Thủy.
Ngô Văn Dục sinh Văn Tĩnh,Thị Hà.
Ngô Nẫm sinh Thành Dự,Thành Công,Thành Danh,Thành Nhân,
Thành Tâm,Thị Ái Nghĩa,Thị Tình.
Ngô Văn Bồi sinh Thị Lang.
Ngô Văn Bình sinh Văn Trung,Văn Quốc,Thị Nga.
Ngô Tấn Lai sinh Tấn Sinh,Tấn Lực,Thị Mỹ Lệ,Thị Mỹ Linh.
Ngô Đình Lang sinh Đức Hồng,Đức Hạnh,Đức Hảo,Thị Hường,
Thị Hà,Thị Tòan,Thị Danh.
Ngô Công Bồi sinh Công Mẹo,Thị Chét,Thị Chạy.
Ngô Công Lợi sinh Công Nguyên,Công Tý,Công Dụng,Công Lắm,
Thị Lý,Thị Nhỏ,Thị Hiếu.
Ngô Công Quyền sinh công Hung,Thị Ngôn,Thị Bạo.
Ngô Công Nghị sinh Công Mẹo,Công Út,Công Khóan,Thị Két,Thị Con.
Ngô Công Chước sinh Thị Ổn,Thị Ảng.
Ngô Công Hý sinh Công Út,Công Thìn,Công Tỵ,Công Tuất,Công Thích,
Thị Thu,Thị Lệ,Thị Thân,Thị Hồi,Thị Thơm.
Ngô Văn Loan sinh Văn Tòan,Văn Dũng,Văn Nhân,Thị Liên,Thị Sen,
Thị Nghĩa,Thị Lệ,Thị Lan,Văn Minh.
Ngô Văn Bình sinh Văn Hòang,Thị Nguyệt,Văn Dinh (con nuôi).
Ngô Văn Sở sinh Ngô Thứa,Thị Hường.
Ngô Tấn Đạt sinh Thanh Tùng,Tấn Nhị,Văn Thuấn,Văn Thảo,Thị Hoa,
Thị Nở,Thị Thi,Kim Thiện.
Ngô Văn Lương sinh Tấn Dũng,Khắc Sơn,Thị Hiền,Thị Như Nguyệt,Thị
Tố Nga,,Thị Như Hà.
Ngô Thành Được sinh Thành Tâm,Quang Thiện,Quang Kiêm,Thị Mỹ Lệ,
Thị Bích Nhân.
Ngô Đức Nhiên sinh Văn Sang,Tùng Lâm.
Ngô Văn Thân sinh Thanh Tuấn,Trung Thành.
Ngô Công Liệu sinh Công Luật,Công Thu,Công Đồng,Thị Xuân,Thị Tiền.
Ngô Nhứt sinh Văn Kỳ,Văn Phú,Văn Cương,Văn Hào,Thị Thông,Thị Đào,
Thị Thanh,Thị Hoa.
Ngô Công Tuấn sinh Thị Thủy,Thị Tú.
Ngô Văn Kẽm sinh Thị Vân,Ngô Dần.
Ngô Văn Thanh sinh Văn Hiệp,Văn Quốc,Văn Kỳ,Thị Liên.
Ngô Tánh sinh Văn Hạnh,Văn Phước,Thị Thủy,Thị Vân.
Ngô Đình Dũng sinh Huy Nam,Huy Quang,Thị ViệT.
Ngô Công Thành sinh Văn Danh,Văn Dự,Văn Định.
Ngô Văn Công sinh Thị Trang,Thị Trâm.
Ngô Văn Ninh sinh Quý Sữa,Minh Tùng,Minh Lang,Thị Thanh Nga.
Ngô Văn Thắng sinh Minh Phong,Thị Hoa.
Ngô Văn Bình sinh Minh Hùng,Thị Tâm,Thị Lý.
Ngô Văn Diện sinh Đình Hà,Thị Thu.
Ngô Hiệu sinh Văn Tư,Văn Huy,Thị Bảo Ngọc,Thị Huệ Tâm.
Ngô Văn Phong sinh Hồng Sơn,Thị Thu Thủy,Thị Thu Hải.
Ngô Phú sinh Thị Vân,Thị Hương.
Ngô Quốc sinh Hữu Quang,Hữu Vinh.
Ngô Văn Hạnh sinh Thị Hà Thương.
Ngô Đức Duy sinh Đức Hùng,Nhật Miên,Nhật Giang,Thị Hiếu,
Thị Hà,Thị Minh.
Ngô Hồng sinh Văn Tự,Văn Do,Thị Tung,Thị Hòanh.
Ngô Thanh sinh Thị Bình.
Ngô Văn Thức sinh Văn Trí,Sơn Thạch,Thạch Anh,Thị Hồng Thủy.
Ngô Văn Bé sinh Văn Thơ,Thị Sách,Thị Kỷ,Thị Phương,Thị Hoa,
Thị Canh,Thị Yến,Thị Xuân,Thị Hạnh.
Ngô Tín sinh Văn Nhơn,Văn Phước,Văn Thạnh,Thị Nghĩa,Thị Thọ,
Thị Mai,Thị Trà,Thị Ly.
Ngô Vàng sinh Văn Hương,Văn Hạnh,Văn Phục,Văn Hung,Thị Lộc,
Thị Bông,Thị Liêm,Thị Phúc.
Ngô Lang sinh Văn Xuân.
Ngô Mạch sinh Văn Tài,Văn Hiền,Văn Hậu,Thị Lộc,Thị Phước,Thị Nhân,
Thị Hoa.
Ngô Cảnh sinh Văn Thống,Văn Hương,Văn Thuận,Thị Vi Minh,Thị Bich Hồng.
Ngô Căn sinh Văn Cúc,Thị Thanh Hương,Thị Thanh Huệ,Thị Thanh Lan.
Ngô Văn Thiêm sinh Tiến Hòa,Tiến Hiệp,Thị Kim Phượng,Thị Kim Hoa,Tiến.
Ngô Nghệ sinh Công Thái,Công Hòa,Thị Nga,Thị Hoa.
Ngô Chung sinh Văn Hòa,Thị Chung,Thị Em,Thị Thuận.
Ngô Văn Mua sinh Ngô Trà,Ngô Lý,Ngô Lựu (cư ở Đắc lắc).
Ngô Đức Dung sinh Đức Doan,Đức Danh,Đức Dự,Thị Xuân,Thị Thu,Thị Hạnh,
Thị Duyến,Thị Diệu.
Ngô Văn Lợi sinh Văn Bé,Văn Thi,Văn Sơn,Thị Thái,Thị Hà.
Ngô Văn Minh sinh Thị Kim Thanh,Thị Kim Yến (bs),Thị Kim Loan (ks),
Thị Kim Oanh,Thị Kim Vân,Thị Kim Ánh,Thị Kim Thoa,Thị Kim Chi,
Thị Kim Khánh.
Ngô Thống sinh Văn Thống,Văn Lệ,Văn Hảo,Thị Thế,Thị Kế,Thị Liên.
Ngô Phùng sinh Thị Mẫn.Ngô Cẩn sinh Văn Hạnh,Văn Sỹ,Văn Nhân,Văn Lành,
Văn Phước,Thị Cần,Thị Thại,Thị Hiền.
Ngô Văn Hòang sinh Văn Tòan,Thị TuyếT.
Ngô Tiếng sinh Văn Khê,Thị Đời.
Ngô Văn Xãi sinh Văn Hiệp,Văn Hưng,Văn Hân,Văn Cảnh,Thị Diệp,Thị Quý.
Ngô Khoan sinh Văn Tòan,Thị Hồng.
Ngô Hiển sinh Thị Thanh,Thị Hương,Thị Hạnh.
Ngô Văn Đặng sinh Văn Chương,Văn Hải,Văn Hành,Văn Sơn,Văn Dũng,
Văn Mười,Thị Trình,Thị Hoa,Thị Thêm.
Ngô Văn Tích sinh Văn Vĩnh,Thị Tặng.
Ngô Đức Vỹ sinh Văn Quy,Văn Trí,Văn Phòng,Văn Thương,Thị Lễ,
Thị Lệ,Thị Huệ.
Ngô kim Tương sinh Văn Đương,Thị Hường,Thị Thảo,Thị Phương,Thị Thuận.
Ngô Văn Ân sinh Văn Pháp,Văn Nhựt,Văn Đức,Thị Mỹ,Thị Anh,Thị Lan.
Ngô Văn Minh sinh Văn Điểu,Thị Hoa,Thị Mai,Thị Cúc,Thị Lộc.
Ngô Văn Hựu sinh Văn Tân,Văn Đa,Văn Tai,Thị Phước,Thị Hạnh.
Ngô Văn Tấu sinh Văn Tài,Văn Chi,Văn Ngọ.
Ngô Thảo sinh Công Trí,Thị Đào.
Ngô Đó sinh Văn Hành,Văn Tri,Thị Tâm,Thị Vọng.
Ngô Văn Chụp sinh Văn Đích,Ngô Nỗi.
Ngọ An sinh Công Tấn,Công Tâm,Công Thọ,Công Đạt,Công Thành,
Công Bình,Thị Phước,Thị Ngọc.
Ngô Lượng sinh Văn Sen,Văn Liêm,Thị Lý,Thị Hoa.
Ngô Ngại sinh Bá Hòang,Văn Thắng,Thị Hường,Thị Hồng,Thị Hoa,
Thị Liễu,Thị Lý.
Ngô Văn Chi sinh Tùng Đức,Tùng Thiện,Tùng Đạo,Tùng Nghĩa,Thị Nga.
Ngô Hữu Bản sinh Văn Thuận,Thị Thung,Thị Nga,Ngô Nuôi,Thị Thanh Triều.
Ngô Đình Phụng sinh Đình Dũng,Đình Nam,Thị Tuyết Nhung,Thị Tuyết Thu,
Thị Tuyết Sương,Thị Tuyết Nữ.
Ngô Đức sinh Văn Bình,Thị Hòang,Thị Diệu,Thị Liên.
Ngô Vện sinh Văn Tèo,Thị Tiền.
Ngô Văn Chơn sinh Văn Linh,Văn Công,Văn Danh,Văn Đặng,Thị Thoa,Hơn.
Ngô Văn Chưởng sinh Văn Lâm,Văn Chung,Văn Tòan,Thị Hành.
Ngô Văn Nhược sinh Văn Nhã,Văn Thi,Văn Bổ,Thị Khá,Thị Hòai,Thị Vang,
Thị Lại,Thị Bình.
Ngô Văn Đội sinh Văn Gặp,Văn Câu(vt),Văn Kê,Văn Bờ,Thị Kéo,Thị Ruộng.
Ngô Văn Tâm sinh Văn Khôi,Thị Như.
Ngô Văn Hinh sinh Thị Hinh,Thị Phu.
Ngô Văn Sở sinh Văn Luyện,Thị Cái,Thị Tường,Thị Cảnh,Thị Gương.
Ngô Văn Được sinh Văn Cư,Văn Quang,Thị Châu,Thị Tri,Thị Bích,Thị Quy.
Ngô Văn Lựu sinh Văn Chỉnh,Văn Bảo,Văn Mỹ,Thị Miên,Thị Dục,Thị Long,
Thị Chung.
Ngô Văn Bài sinh Văn Đức,Thị Thiệu,Thị Danh,Thị Xý.
Ngô Văn Hương sinh Văn Phúng,Thị Hương,Thị Nhượng.
Ngô Văn Thiệp sinh Văn chu,Văn Đăng,Văn Giai,Thị sang,Thị Đích,Thị Lang,
Thị Bé,Thị Thêm.
Ngô Văn Trừng sinh Ngô Quốc,Thị Hữu,Thị Cơ,Thị Lào.
Ngô Văn Giang sinh Văn Sự,Văn Kiệm,Thị Vân,Thị Lại.
Ngô Văn Mót sinh Thị Thiệu.
Ngô Văn Mực sinh Văn Tân,Thị Ái.
Ngô Đình Bổ sinh Đình Phúc Nguyên,Đình Phúc An.
Ngô Minh Chánh sinh Huy Quang,Duy Minh,Minh Quân,Duy Chân,
sinh Đức Kế,Văn Thừa,Văn Nhân (Ls.),Thị Lan,Thị Cúc,Thị Hường.
Ngô Văn Thiện sinh Ngô Quyên,Đình Diệm,Đình Tương,Thị Thai,Thị Xí,
Thị Liễu,Thị Nhân.
Ngô Hành sinh Công Thước,Ngô Nải.
Ngô Hòa sinh Ngô Hiệp,Ngô Hảo,Ngô Hạnh,Thị Hồng,Thị Nhiên,Thị Nhị,
Thị Nhàn,Thị Nhung.
Ngô Đây sinh Thị Đào,Thị Hằng,Thị Nga,Thị NguyệT.
Ngô Văn Bính sinh Vũ Bão,Nhật Trường,Thị Linh Phương,Thị Phượng Linh.
Ngô Trương sinh Minh Đức,Văn Khoa,Thị Hường,Thị Thu.
Ngô Hiệu sinh Văn Thành,Văn Minh,Văn Sơn,Thị Hiệu,Thị Trinh.
Ngô Đông sinh Văn Quang,Thị Nghĩa,Thị Trí,Thị Vinh,Thị Thanh,Thị Nhân,
Thị Lai.
Ngô Đông sinh Văn Minh,Văn Tuấn.
Ngô Quang Cúc sinh Quang Nam,Quang Bình,Thị Hằng Phương.
Ngô Văn Nhỏ sinh Văn Nhơn,Văn Nhật,Văn Nhân,Thị Như,Thị Nhung.
Ngô Sa sinh Văn Thanh,Văn Chinh,Đắc Sơn,Thị Lệ,Thị Quý,Thị Thêm,
Thị Mai.
Ngọ An sinh Thị Xuân.
Ngô Tấn Lợi sinh Văn Danh.
Ngô Hòang Sơn sinh Song Tùng,Thị Hòang Trang,Thị Hòang Trâm.
Ngô Văn Thao sinh Văn Thành,Văn Thuận.
Ngô Văn Được sinh Văn Thanh,Thị Bé.
Ngô Văn Hà sinh Văn Chánh,Thị Ghì.
Ngô Văn Quy sinh Văn Đực,Văn Xẹo,Văn Hiệp,Thị Hòa.
Ngô Văn Đa sinh Văn Tổng,Văn Thắng,Văn Lộc,Văn Lễ,Văn Tòan,Thị Tuyển,
Thị Lợi.
Ngô Văn Tâm sinh Văn Sự.
Ngô Văn Trâu sinh Văn Thỏa,Văn Trí,Văn Thành,Văn Dương,Thị Thuận.
Ngô Văn Luật sinh Văn Lầm,Văn Đức,Văn Quý,Văn Lập,Văn Nên.
Ngô Phú sinh Hữu Hiền,Hữu Lộc,Thị Kim Thời,Thị Kim TuyếT.
Ngô Ngươn sinh Ngô Thơ,Văn Hòai,Thị Ngươn,Văn Hùng,Thị Hồng,Thị Hường.
Ngô Tích sinh Quý Thanh,Văn Hương,Văn Trà,Thị Xuân.
Ngô Đáng sinh Văn Lãnh,Đức Anh,Thị Ngọc,Thị Tài.
Ngô Thuẩn sinh Công Hòa,Công Trí,Công Lực,Thị Cúc,Thị Hoa,Thị Hiệp.
Ngô Văn Trân sinh Văn Trọng,Thị Xuân,Văn Nhì.
Ngô Văn Khương sinh Công Lâu.
Ngô Công Giác sinh Công Gốc,Công Nuôi,Công Khiêm,Công Lắm.
Ngô Công Hội sinh Công Để.
Ngô Công Quả sinh Công Chạy,Công Dài.
Ngô Công Đức sinh Công Long,Công Diễn.
Ngô Văn Thanh sinh Văn Phúc,Văn Hạnh,Thị Hân.
Ngô Văn Thi sinh Văn Thành.
Ngô Bá Đính sinh Văn Chính,Văn Hiền,Thị Hương,Thị Triết,Văn Bài.
Ngô Văn Tại sinh Đình Nghi,Đình Nhĩ,Đình Đương,Đình Thanh,Đình Sỹ,
Đình Quang,Đình Hồng,Thị Sự.
Ngô Văn Tài sinh Văn Đông,Thị Thu,Thị Thanh,Thị Thảo,Thị Thuận,
sinh Văn Nghĩa,Văn Lễ,Tấn Phong,Thị Hiệp.
Ngô Văn Bổ sinh Văn Bổ,Văn Thanh,Thị Yêm,Thị Danh.
Ngô Văn Trí sinh Văn Dũng.
Đời thứ 44
44 Ngô Công Mẹo sinh Công Quạ.
Ngô Công Nguyên sinh Văn Cứ,Công Diệt,Công Chớ.
Ngô Công Tý sinh Văn Đến,Công Bị,Công Hưu,Thị Bơi,Thị Kiều,Thị Quốc.
Ngô Công Dụng sinh Thị Dung,Thị Tiếng,Thị Y.
Ngô Công Lắm sinh Cớn nhỏ,Thị Lắm,Thị Có.
Ngô Công Hung sinh Công Được,Công Lược,Văn Kiêm.
Ngô Công Mẹo sinh Thị Dần.
Ngô Công Út sinh Công Điền,Thị Lăng,Thị Nhỏ.
Ngô Công Khóan sinh Văn Tuyên,Văn Hạnh,Thị Bình,Công Vạn,Thị Thời,
Thị Xú.
Ngô Công Thìn sinh Thị Xước,Thị Xù,Thị Liệu.
Ngô Công Tỵ sinh Công Họach,Công Tờn,Công Thất,Văn Thảo,Công Em,
Thị Con.
Ngô Công Thích sinh Công Cộng.
Ngô Công Tòan sinh Thị Thùy Trung,Thị Thùy Trâm.
Ngô Văn Dũng sinh Thị Thu Sương.
Ngô Thống sinh Văn Biết,Văn Đồng ,Thị Ký,Thị Nhân,Thị Từ,Thị Tình,
Thị Tâm.
Ngô Văn Đích sinh Văn Nhân,Văn Thị ng,Đức Thạnh,Đức Hưng,Thị Niện,
Thị Vinh,Thị Hường,Thị Chân,Thị Quý.
Ngô Nhã sinh Văn Miện,Văn Ngọc,Thị Quý,Thị Bích.
Ngô Văn Thợ sinh Văn Lê,Văn Thân,Văn Bằng,Thị Kiểm,Thị Cúc,Thị Mười.
Ngô Văn Bổ sinh Văn Hùng,Thị Nhuận,Thị Lan,Thị Lê.
Ngô Văn Khôi sinh Văn Hòang,Văn Thuận,Văn Luân,Văn Xuân,Văn Sinh,
Thị Hồng,Thị Thanh,Thị Lai.
Ngô Văn Phúng sinh Văn Thanh,Văn Thị nh,Văn Xứ,Văn Dụng,Văn Nghiện,
Thị Viễn,Thị Trân.
Ngô Văn Quốc sinh Văn Thành,Văn Thi,Thị Lượn,Thị Lắt,Thị Ước.
Ngô Đức Kế sinh Đức Hải(bs),Minh Đức (Đh),Đức Thắng (Đh),Thị Phước Yên (Đh),
Thị Phước Tuyền (Đh).
Ngô Văn Thừa sinh Đức Huy,Thị Tâm,Thị Vi,Thị Trang.
Ngô Công Lắm sinh Công Bé,Công Tỳ,Công Trang.
Ngô Công Đễ sinh Công Thương,Công Thi,Công Gia,Công Khác,Thị Trân,
Thị Nầy,Thị Đường,Thị Đây,Thị Lợi,Thị Thổn.
Ngô Công Chạy sinh Công Hốt,Thị Lắm.
Ngô Công Dài sinh Công Thơ,Công Phòng,Công Ẩn,Công Thanh,Công Thao,
Thị Thường,Thị Duật,Thị Nghiêm,Thị TuyếT.
Ngô Công Diễn sinh Công Khoa,Công Đệ,Công Xuân,Thị Bình,Thị Thi,Thị Chợ,
Thị Hỷ,Quang Bá,Công Quang,Công Thể,Công Phát,Công Tích,
Công Thuận.
Đời thứ 45
45 Ngô Công Quạ sinh Văn Nhứt,Công Bay,Công Nhỏ,Thị Dèo,Thị Em.
Ngô Văn Cứ sinh Văn Chi,Công Nghị,Công Em,Thị Đá,Thị ÚT.
Ngô Công Đến sinh Công Chạy,Thị Đến,Thị Được.
Ngô Công Hưu sinh Thị Trí,Thị Kéo.
Ngô Văn Tuyên sinh Văn Quốc,Công Sơn,Thị Hòa,Thị Quảng,Thị Phước.
Ngô Văn Hạnh sinh Công Bân,Công Ngơn,Công Ngộ,Công Do,Công Thái,
Thị Liền,Thị Bé.
Ngơ công Họach sinh Công Bá,Công Thọ,Công Đào,Thị Bé.
Ngô Công Tờn sinh Công Sành,Thị Vân,Thị Sọan.
Ngô Văn Thảo sinh Công Hơn,Công Hân,Công Ngà,Công Hòa,Công Giá,
Công Ngọc,Thị Hường,Thị Hưng.
Ngô Công Bé sinh Công Cu,Công Hiệu,Công Họat,Công Trị.
Ngô Công Tỳ sinh Công Ngộ,Thị Tỳ,Thị Tùng,Thị Thừa.
Ngô Công Trang sinh Công Duy (vt),Thị Chiến,Thị Thuật,Thị Lự,Thị Đạo.
Ngô Công Thương sinh Công Kiết,Công Công (vt),Công Phu,Thị Châu,
Thị Bộ,Thị Ngưu,Thị Vương,Chí Hàm,Công Nam,Thị Đấu.
Ngô Công Thi sinh Công Khánh (vt),Công Bửu (vt),Công Luận,Công Trí,
Công Mào,Thị Bán,Thị Trinh,Công Hài,Công Bến.
Ngô Công Hốt sinh Công Y.
Ngô Công Ẩn sinh Công Trí,Công Niên,Công Dậu,Công Danh,Thị Dự,
Thị TuyếT.
Ngô Công Thanh sinh Công Cảnh,Công Mót,Công Bị.
Ngô Công Thao sinh Công Phó,Công Của,Công Mạnh,Công Khẹo,
Thị Kiểu,Thị Mùi.
Ngô Công Khoa sinh Công Đạo,Công Điển,Công Sanh,Công Bàng,Công Tọai,
Thị Thảo,Thị Liếu,Thị Kiểm,Thị Lý.
Ngô Công Đệ sinh Công Kiệm,Công Cần,Công An,Công Thắng,Công Sỹ,
Thị Thơm, Thị Đôn,Thị Tri.Thị Lựu.
Ngô Công Xuân sinh Công Sơn,Công Nhược,Công Tứ,Thị Nho,Thị Nhi,Thị Tầm.
Ngô Công Quang sinh Công Hòe,Công Biện,Công Tuất,Công Sữa,Thị Hương,
Thị Hội,Thị ChíT.
Ngô Công Tích sinh Thị Dung,Thị Chít,Thị Mưu.
Đời thứ 46
46 Ngô Văn Nhứt sinh Văn Sỏi,Thị Định.
Ngô Công Bay sinh Công Quy,Thị Tề,Thị Phụng.
Ngô Văn Chi sinh Công Phi,Công Nỉ,Công Cẩm,Công Phước,Công Đức,
Công Thành,Công Công,Công Cần,Thị Niên,Thị Diễn,Thị Hiệp.
Ngô Công Sơn sinh Công Nam,Thị Vy,Thị Hải.
Ngô Công Bân sinh Công Tùng,Công Trường,Công Thành,Thị Thanh,Thị Thủy.
Ngô Công Hiệu sinh Công Phương,Công Riều,Công Đầu.
Ngô Công Họat sinh Công Hội,Công Sau,Công Trước,Thị Trứ,Thị Sữa,Thị Lê.
Ngô Công Trị sinh Công Hiếu,Công Tịnh,Công Mào,Thị Dinh,Thị Trước,
Thị Sau,Thị Xin.
Ngô Công Y sinh Công Bờ,Công Phiên,Thị Nồi,Thị Hữu,Thị Thời,Thị Tứ.
Ngô Công Ngô sinh Công Liễu,Thị Thơ,Thị Tình.
Ngô Công Kiết sinh Công Nghị,Công Giảng,Công Khiết,Công Cung,Công Kiếu,
Công Thự,Thị Ân,Thị ThuộT.
Ngô Công Thức sinh Công Phương,Thị Tỵ.
Ngô Công Luận sinh Công Sâm,Công Bành,Công Đỉnh,Thị Chuyển,Thị Chèo,
Thị Lợi,Thị Ruộng,Thị Nhỏ.
Ngô Công Chí sinh Công Chấn,Công Ất,Công Mén,Công Giới,Công Kẽm,
Công Mèo,Công Đã,Thị Tiền.
Ngô Công Hài sinh Công Cào,Thị Chấu,Thị Đế.
Ngô Công Bến sinh Công Mậu,Thị Dần,Thị Tỵ,Thị Tứ,Công Phiên.
Ngô Công Trí sinh Công Lực,Công Phòng,Công Dõ.
Ngô Công Niên sinh Thị Phòng,Thị Loan,Thị Quyến,Thị Tuyển,Thị Thơm,
Công Vinh,Công Chiểu,Công Mang.
Ngô Công Cảnh sinh Công Lự,Công Mỹ,Công Ám,Công Lúa,Thị Điển,Thị Diện.
Ngô Công Dậu sinh Thị Chút,Thị Chi,Thị Nghĩa,Thị Tỵ,Thị Quảng,Thị Ký,
Thị Nhơn.
Ngô Công Mót sinh Thị Xuy,Thị Liên,Công Sâm,Thị Quả,Thị Mậu,Thị Đức,
Công Cào,Công Xé.
Ngô Công Bị sinh Công Tống.
Ngô Công Đạo sinh Công Chương,Công Liêm,Công Hung,Công Mạnh,
Thị Của,Thị Sữa,Thị Rân.
Ngô Công Điển sinh Công Tuyết,Công Tân,Thị Đốc.
Ngô Công Bàng sinh Thị Mai.
Ngô Công Tọai sinh Công Phương,Công Tấn,Công Huân,Công Lọ,
Công Nồi,Thị ÚT.
Ngô Công Thắng sinh Thị Kỹ,Thị Luật,Thị Đa,Công Tấn,Công Chút,
Công Lễ,Công Nghi,Thị TháT.
Ngô Công Sỹ sinh Công Khum,Công Huân,Công Dụ,Công Hồi,
Công Cáo,Thị Đạt,Thị Luận.
Ngô Công Sơn sinh Thị Quý.
Ngô Công Tứ sinh Công Địch,Công Đài,Thị Quyên,Thị Thai,Thị Nhỏ,
Thị Đỉnh.
Ngô Công Hòe sinh Công Chút,Thị Dõng.
Ngô Công Biện sinh Công Giá,Công Đỉnh,Thị Thìn.
Ngô Công Tuất sinh Công Điển,Công Thu,Công Dầu,Thị Nhiên,Thị Ngân,Thị Lự.
Đời thứ 47
47 Ngô Văn Sỏi sinh Văn Quyền,Văn Khôi,Văn Kỳ,Văn Tri,Văn Hương,
Văn Thanh và sáu nữ
Ngô Công Tịnh sinh Công An,Công Thi,Công Viết,Công Tài
Ngô Công Mào sinh Công Vàng và ba nữ
Ngô Công Liễu sinh Công Tri và bốn nữ
Ngô Công Nghị sinh Công Thổ,Công Nghiễm,Công Sông,Công Kiều,
Công Thư,Công Sanh,Ngô Đài,Công Phụng,Công Nhã,
Công Cừ,Công Tố và ba nữ
Ngô Công Giảng sinh Công Xuân,Công Dõan,thi Yến
Ngô Công Kiếu sinh Thị Huyến,Công Đề
Ngô Công Cung sinh Công Khuôn, Thị Xề, Thị Khế, Thị Thục, Thị Dứt,
Thị Niếu, Thị Sữa
Ngô Công Sâm sinh Công Lượng,Công Uẩn,Công Thuận,Công Phiến
Thị Yến, Thị Cân, Thị Tạ, Thị Món, Thị Lang
Ngô Công Bành sinh Công Túc, Công Nhuận, Công Bằng, Thị Thiếp,
Thị Mẹo
Ngô Công Đĩnh sinh Công Đĩnh, Thị Tý, Thị Ngọ, Thị Quàn
Ngô Công Chấn sinh Công Phấn, Công Ngoan, Công Tề, Công Phát, Thị
Thanh, Công Khương, Thị Thường, Thị Xụn
Ngô Công Ất sinh Công Cúc,Công Tình,Công Chuột,Công Tý,Công
Thứ, Thị Đoi, Thị Đó
Ngô Công Giới sinh Công Thơm, Thị Giò
Ngô Công Kẽm sinh Công Chuẩn, Thị Uẩn
Ngô Công Cào sinh Công Cáo, công Út, Thị Mãn
Ngô Công Mậu sinh Công Đàm, Thị Chung, Thị Liệu
Ngô Công Bè sinh Thị Nguyên
Ngô Công Phiên sinh Công Liên, Công Lạc
Ngô Công Lư sinh Công Miêu, Công Thanh, Thị Côn, Thị Loan, Thị Tiếu
Ngô Công Mỹ sinh Công Xuyên, Công Chút, Công Chờ, Thị Mỹ
Ngô Công Lúa sinh Công Lạc, Công Bờ, Công Giáp
Ngô Công Xé sinh Văn Hiến
Ngô Công Vinh sinh Công Vinh, Công Hiển, Công Xứng, Văn Hiến
Ngô Công Lự sinh Thị Lự, Thị Sang,Thị Sanh
Ngô Công Liên sinh Công Diệu,Công Hoạt,Công Hôi, Công Ghi, Thị Thông,
Thị Vân, Thị Hoàng, Thị Mai, Thị Quá, Thị Chạo, T.Chút, T.Điển
Ngô Công Mạnh sinh Công Chút,Công Tiểu,Công Phụ,Công Hoan, Thị Tải
Ngô Công Tân sinh Công Địch, Công Thìn, Công Vừu, Thị Lan, Thị Nhị,
Thị Trang, Thị Hiếu, Thị Được, Công Tư
Ngô Công Liêm sinh Công Khương, Thị Huân, Thị Đó, Thị Khả
Ngô Công Lọ sinh Thị Nghẹ
Ngô Công Nồi sinh Công Hạng, Thị Thị
Ngô Công Tấn sinh Thị Chỉ, Thị Khôi, Ngô Cường, Công Thí
Ngô Công Chút sinh Công Ban, Ngô Đích, Thị Tro
Ngô Công Lễ sinh Thị Kỳ
Ngô Công Địch sinh Công Vạn, Công Quyên, Thị Mày
Ngô Văn Giá sinh Văn Vững, Văn Đông, Thị Đó, Thị Mực
Ngô Văn Thử sinh Công Tại, Văn Em, Thị Cái, Thị Đời, Thị Nhí
Đời thứ 48
48 Ngô Công Vàng sinh Công Xuân, Thị Thuận, Thị Thảo, Thị Liên, Văn Thành,
Văn Thanh
Ngô Công Nghiểm sinh Công Vinh, Công Tường,Công Đaọ, Thị Quýt, C.Quát, T.Ẩn
Ngô Công Kiều sinh Thị Kiều
Ngô Đài sinh Công Đệ, Công Huyến, Công Quyên,Công Ngự, Thị Lai
Thị Yến, Thị Độ
Ngô Công Cừ sinhThị Ngọc,Thị Trai,Thị Chiến,Thị Hồ,Công Tụng,CôngChương
Công Liễn
Ngô Công Phụng sinh Thị Phụng, Thị Hương, Công Nhạn
Ngô Công Nhã sinh Thị Xuyến
Ngô Công Tố sinh Công Cần ,Công Ca,Công Thiệp,Công Soạn,
Công Thoan, Công Thân, Công Khởi, Công Diễm, Công
Tuyển, Thị Hoát, Thị Căn
Ngô Công Xuân sinh Công Khoan,Quý Đỉnh,Công Hoằng,Công Miễn, Thị
Thiết, Thị Chì, Thị Vẽ
Ngô Công Doãn sinh Thị Hiếu, Thị Nữ, Thị Tây, Thị Tiến, Thị Nhi, Công Tống,
Ngô Lệ, Ngô Hành
Ngô Công Khuôn sinh Công Khuôn,Công Thủ,Công Phò,Công Nhữ,Công Bỉnh
Thị Chanh, Công Trang,Ngô Tánh,Công Nhượng, Công Minh,
Văn Tình, Thị Phòng, Thị Thành
Ngô Công Uẩn sinh Công Tấn, Phú Chí (con nuôi)
Ngô Công Nhuận sinh Thị Quảng, Công Bường, Công Đó, Công Đăng
Ngô Công Khương sinh Công Bằng, Thị Ninh, Thị Đương, Thị Giấy, Thị Mực
Ngô Công Phấn sinh Công Cần, Công Cửu, Công Hoành
Ngô Công Thơm sinh Thị Đào, Công Nhi, Công Ní, Thị Kích, Công Thích
Ngô Công Cáo sinh Văn Cáo,Công Đáo,Công Chức,Công Được, Thị Diên, Thị
Quảng,Công Hòang, Công Nhàn, C.Huệ, C.Trí, C.Tri, Thị Út
Ngô Công Đàm sinh Công Cảnh, Công Xuân, Công Vui
Ngô Công Miêu sinh Văn Tuỳ, Thị Chi, Thị Tuyên, Thị Em Nhỏ, em Lớn,
Công Hân, Công Ngoan
Ngô Công Thanh sinh Công Uynh, Văn Chước, Thị Thanh
Ngô Công Hiển sinh Văn Lãng, Công Được, Thị Bòng, Thị Có, Thị Xí
Ngô Công Lạc sinh Thị Minh, Công Dinh, Công Việt, Công Bi
Ngô Công Gíap sinh Công Được, Công Thời, Công Hoà, Thị Xin, Thị Thân, Thị
Thuận, Thị Tâm
Ngô Công Diệu sinh Công Đề, Thị Thì, Thị Em
Ngô Công Chút sinh Thị Định, Công Xuyên, Công Khai
Ngô Công Phụ sinh Công Nam, Văn Đối, Công Em
Ngô Cường sinh Thị Mực,Thị Nhí, Thị Mãi,Công Nhân,Công Trí,Công Hiệu
Công Hương, Công Chính, Công Bộ
Ngô Đích sinh Thị Thảo, Thị Hoà, Công Thuận, Công Lý, Thị Hoa, Văn Bảy
Thị Nở, Thị Cúc, Văn Thanh
Ngô Công Vạn sinh Công Trương,Công Thành,Công Luỹ,Công Ân, Công
Hạnh, Thị Hồng
Ngô Công Tại sinh Công Cả, Công Hiền, Công Trí, Công Thức, Công Thông
Công Minh, Thị Nhân, Thị Nghĩa
Đời thứ 49
49 Ngô Công Tường sinh Công Thức,Công Tâm,Công Đại,Công Ý, Công Dậu, Thị
Chi, Thị Năng
Ngô Công Quát sinh Công Hoạt, Công Trì,Công Đồi, Thị Trấn, T.Điếm, Thị Nghi
Thị Hơn, Thị Lan, Thị Huệ, Công Cúc
Ngô Công Đệ sinh Thị Sỹ, Thị Hoặc
Ngô Công Đạo sinh Công Ngôn, Công Đỗ, Thị Hưu, Thị Hộ
Ngô Công Huyến sinh Công Đực, Công Tựu, Công An, Công Bụi, Thị Sách
Ngô Công Tụng sinh Thị Lưu
Ngô Công Chương sinh Thị Lưu
Ngô Công Cần sinh Thị Rế
Ngô Công Soạn sinh Thị Thanh,Thị Thoả, Thị Tình, Thị Tứ,Công Thỏa,Công Hoà
Ngô Công Thiệp sinh Công Mão,C.Đức,C.Dân,C.Lang,C.Hưng, Thị Quý
Ngô Công Thoan sinh Công Trác, Công Nựa
Ngô Quý Đỉnh sinh Thị Thăng
Ngô Công Hoằng sinh Thị Quyên, Thị Mẫu, Thị Sào
Ngô Công Miễn sinh Tấn Hữu, Ngô Hương, Tấn Trinh, Thị Lũ, Thị Ngọ, T.Đản,
Thị Lan, Thị Út
Ngô Hành sinh Ngô Nhiên, Ngô Lễ, Ngô Lộc, Ngô Giao, Ngô Thắng,
Thị Lợi
Ngô Lệ sinh Thị Trình, Thị Lự, Thị Bảo, Ngô Hộ, Ngô Lý, Ngô Luật
Ngô Công Thủ sinh Công Thủ, Thị Huỳnh, Thị Long, Thị Thôi
Ngô Công Bỉnh sinh Văn Mưu, Văn Thân, Thị Yến, Thị Tầm
Ngô Tánh sinh Việt Tương,Việt Hồng, Việt Toàn,Việt Quang, Thị Lai, Thị
Lạc, Thị Hoằng
Ngô Công Nhượng sinh Công Nhân, Công Thảo, Thị Ba
Ngô Công Minh sinh Công Sơn, Công Khê, Văn Hiền, Thị Lang, Thị Hà
Ngô Công Tấn sinh Văn Thanh, Kim Hùng, Công Dũng, Văn Hoà, Thị Trà,
Thị Nhung
Ngô Công Bường sinh Thị Bộ, Văn Tam, Văn Tứ
Ngô Công Đó sinh Thị Bé, Thị Hiền, Văn Hậu
Ngô Công Hoành sinh Thị Tâm
Ngô Công Nhi sinh Công Nhựt,Công Cương,Công Dũng,Công Bảy, Thị Tình
Ngô Công Ní sinh Công Ly,Công Ninh, Công Hùng,Công Tàu, Công Lâu
Công Long, Công Gấm, Thị Nguyên
Ngô Công Thích sinh Công Hoàng, Công Quân,Công Sự, Thị Kim Phượng, Thị
Vân, Thị Lang, Thị Loan, Thanh Hào
Ngô Công Hoành sinh Công Trước,Công Ninh,Công Khương, Công Bé, Công
Khanh, C.Đen, Thị Nhí, T.Cường, T.Dương, T.Thanh, T.Nghĩa
Ngô Công Chức sinh Công Sơn, Văn Chung,Văn Thành, Thị Hường, Thị Ly, Lý
Ngô Công Hoàng sinh Thị Nghi, Thị Nghĩa, Thị Thọ, Công Toàn, Công Lễ, Tấn Lộc
Tấn Khoa
Ngô Công Nhàn sinh Tấn Long, Mai Hoàng, Văn Châu, Thị Hoà
Ngô Công Trí sinh văn Cầm, công Hiệp, văn Hùng, công Tùng, tấn Vinh, Lài
Ngô Công Hân sinh Công Nghĩa, Công Đức, Công Ái, Công Thông, Công Minh,
Thị Lý, Thị Được, Thị Nhí
Ngô Công Ngoan sinh Công Sự, Thị Trử, Thị Thành
Ngô Công Uynh sinh Thị Tiến,Công Thắng,Văn Phước,Công Công ,Công Thành,
Công Ngọc, Thị Hoa, Thị Lợi
Ngô Công Được sinh Thị Tiến, Tấn Tài
Ngô Công Thời sinh Văn Quang
Ngô Công Khai sinh Thị Kiết,Thị Khoá, Thị Nhí, Thị Thi, Thị Tài,Công Thông, Công
Minh
Ngô Văn Đối sinh Công Xử, Công Xong, Công Luận, Công Lý
Ngô Công Em sinh Công Duy, Thị Khánh, Thị Thu, Thị Vân, Văn Công
Ngô Công Trí sinh Văn Điền, Văn Thiên, Thị Liên
Ngô Công Nhân sinh Thị Diệp, Văn Tạo, Văn Nên
Ngô Công Hiệu sinh Thị Hiệp
Ngô Công Thuận sinh Thị Trực
Ngô Công Lý sinh Văn Lịch, Văn Long
Ngô Công Trương sinh Công Thuật,Công Trang,Công Triết, Thị Thanh Thuỷ
Ngô Công Thành sinh Công Thái, Công Hường, Công Tâm, Thị Mỹ Liên
Ngô Công Luỹ sinh Thị Mỹ Lệ, Công Dũng
Ngô Công Trí sinh Văn Triều
Đời thứ 50
50 Ngô Công Thức sinh Thị Phước, Thị Lịch, Thị Phong, Thị Võ, Thị Trạch,Thị Á
Công Thái, Công Âu, Công Quý
Ngô Công Ý sinh Thị Yến, Thị Diệp, Thị Sâm, Quốc Thông,Quốc Bảo Ks
Ngô Công Đồi sinh Công Hường,Công Mai,C.Được, C.Sự, Thị Liễu, T.Dung
Ngô Công Đỗ sinh Công Trọng, Công Thành, Công Thọ
Ngô Công Bụi sinh Văn Lý, Văn Tuấn, Thị Luân, Thị Hồng
Ngô Công Thoả sinh Văn Cảnh, Văn Nga, Thị Ninh, Thị Bình, Thị Nguyệt, T.Nữ
Ngô Công Hoà sinh Thị Bích, Văn Tương, Văn Văn
Ngô Công Mão sinh Công Cường, Công Huy
Ngô Công Trác sinh Công Trác,Thị Tha, Huy Tùng,Huy Kiến,Văn Nhĩ,Thị Thái,
Thị Nhi
Ngô Tấn Hữu sinh Công Song, Công Hỷ,C.Đồng,C.Thông,C.Thành,Thị Thảo,
Thị Thanh, Thị Minh, Thị Liên
Ngô Tấn Hương sinh Công Lực,Công Ứớc,Công Diện,Công Diệp, Thị Tư, Thị
Trình, Thị Hậu, Thị Cơ, Thị Phòng
Ngô Công Nhiên sinh Thị Nghĩa, Thị Thuận, Thị Vân, Thị Thu, T.Đây, T.Tiên,
Đức Dũng, Văn Anh, Văn Hùng
Ngô Công Lễ sinh Văn Hoà, Văn Vĩnh, Văn Viễn, Văn Toàn, Văn Bình, Thị
Cúc, Thị Hoa
Ngô Công Lộc sinh Đức Tâm,Đức Cầu,Đức Vinh,Đức Quang, Thị Trúc, Thêm
Ngô Công Giao sinh Thị Thanh, Thị Thuỷ, thu Hồng, Văn Sơn
Ngô Công Thắng sinh Thanh Huy,Thanh Hoàng, Thị Huyền Trang, diễm Chi
Ngô Công Hộ sinh Thị Phúc, Thị Diệu, Tuấn Hải, Ca Tin
Ngô Công Dự sinh Thị Thái, Thị Hà, Văn Sơn
Ngô Công Mưu sinh Thị Mai, Thị Thu, T.Đông,Văn Long,Văn Y,Văn Ca, V.Liên
Ngô Công Thân sinh Thị Cẩm,Thị Bán, Thị Hoa, Thị Sen,Văn Lộc,Văn Dũng,Văn
Ứớc, Văn Hùng, Văn Thị nh
Ngô Công Tương sinh Anh Tuấn, Thị Mỹ Linh, Mỹ Thu, Mỹ Tâm
Ngô Công Hậu sinh Thị Diệu Thảo
Ngô Công Sơn sinh Đình Trọng
Ngô Công Dũng sinh Thanh Sơn, Thanh Nga, Thị Thanh Minh, Thị Thanh Hải
Thị Thanh Thuý
Ngô Công Gấm sinh Đức Lụa
Ngô Công Quân sinh Đức Tuấn
Ngô Công Khiết sinh Văn Tiến, Văn Tư, Văn Tuấn, Thị Hoà, Thị Hương
Ngô Công Kẽm sinh Văn Nga,Văn Mỹ,Văn Pháp,Văn Hùng,Văn Luật
Ngô Công Toàn sinh Thị Xuân, Thị Thuỷ, Thị Nguyệt, Văn Phúc
Ngô Văn Sơn sinh Văn Dũng
Ngô Công Lễ sinh Tấn Thành, Tấn Danh
Ngô Công Đức sinh Văn Tường,Văn Tài,Văn Phúc,Văn Thanh,Văn Nhàn,Văn
Phương, Thị Liên
Ngô Công Nghĩa sinhVăn Hà,Văn Nhựt,Văn Tùng,Văn Thị ,Thị Hồng, Thị Vân
Thị Hằng
Ngô Công Thông sinh Thị Luận, Thị Mến, Văn Tín,Văn Tuấn, Văn Đương
Ngô Văn Sự sinh Ngọc Linh, Ngọc Lân,Ngọc Lãnh,Ngọc Lễ,Ngọc Liều
Ngọc Lĩnh, Thị Liễu, Thị Lệ
Ngô Công Minh sinh Văn Hồng, Văn Thượng, Thị Sương
Ngô Công Thắng sinh Thị Bệ, Thị Hà, Thị Trang, Thị Hường,Hoà Hiệp,Văn Trí
Ngô Công Phước sinh Thị Nga, Văn Thức, Văn Cu
Ngô Công Thành sinh Văn Sơn, Văn Cường, Kim Hùng
Ngô Công Công sinh Công Tuấn, Thị Bé
Ngô Công Ngọc sinh Thị Liên, Thị Minh
Ngô Công Thông sinh Văn Thái
Ngô Công Minh sinh Văn Hải
Ngô Công Duy sinh Văn Thanh, Văn Việt
Họ Ngô Thổ Quan
Quận Đống Đa thành phố Hà Nội
Hào mỹ Hầu Ngô Phúc Liêu con trai thứ 7 Tào Quận công Ngô Phúc Vạn dòng
Ngô Nước ở Trảo Nha tỉnh Hà Tĩnh,sinh hai con trai,con trưởng thiên cư Quảng Nam,
con thứ làm quan nhà Lê ở Thăng Long.Vài đời sau,khi vua Lê Chiêu Thống chạy theo
quân nhà Thanh, Ngô Phúc Thước về ở làng Quan Thổ,xã Thổ Quan,tổng Vĩnh An,huyện
Hoàn Long, trấn Sơn Tây,nay là phường Thổ Quan quận Đống Đa Hà Nội,
nay thành chi họ.
28 Ngô Phúc Liêu Hào mỹ Hầu, sinh Ngô Thuần Cẩm(con thứ).
29 Ngô Thuần Cẩm Thiên kỵ Thị vệ Kiệt trung hiệu lực Tướng quân, Bà Trần Thị
Chính sinh Phúc Lý
30 Ngô Phúc Lý Vệ uý Tráng tiết Tướng quân, Bà họ Đỗ sinh Phúc Thước
31 Ngô Phúc Thước Thước võ Bá, Thiên kỵ Thị vệ, sinh Phúc Hiển
-Bắt đầu định cư ở Thổ Quan-
32 Ngô Phúc Hiển Tuần phủ Bắc Ninh,bà Nguyễn Thị Bốn sinh Phúc Chính,Phúc Tư
Phúc Lục
33 Ngô Phúc Chính Bà họ Nguyễn, sinh Phúc Thẩm, Phúc Hy
34 Ngô Phúc Thẩm BàNguyễn Thị Nghiêm sinh Ngô Đáng,Ngô Vựng,Ngô Duy,Ngô
Tức, Ngô Tụ, Thị Sung, Thị Hoan
35 Ngô Đức Tụ Bà Mai Thị Lộ sinh Chu Phổ, Phúc Phương, Phúc Bàng
36 Ngô Phúc Phổ Bà Nghiêm Thị Ngọc sinh Phúc Hiệp, Phúc Hán, Phúc Hồ, cả
ba là tự vệ Cây Quéo Sài Gòn hy sinh tại Lái Thiêu- Phúc Du biệt
động Sài Gòn bị bắt tại bót Catina 1951 và bị xử bắn 1952
36 Ngô Phúc Phương Bà Nguyễn Thị Huệ sinh Phúc Nguyên, Thị Yến
37 Ngô Phúc Nguyên Bà Nguyễn Thị Lợi sinh Quang Phong, Thanh Thuỷ Ks., Thị Mai
Tất Vũ, Thị Hoa
38 Ngô Quang Phong Ks,Bà Vũ Thị Hằng sinh Anh Thư
36 Ngô Phúc Bàng sinh Phúc Hoạt, Tiến Nghĩa,Thành Dũng,Thị Quy,Thị Hồng,Tuyết
37 Ngô Phúc Hoạt Bà Phạm Thị Tuân sinh Quốc Minh,Quốc Tuấn, Thị Nga, Thị Hoa
Thị Mai
38 Ngô Quốc Minh Bà Nguyễn Thị Thảo sinh Quốc Trung
37 Ngô Tiến Nghĩa Bà Nguyễn Thị Yên sinh Tiến Trung,Tiến Quang,Quốc Chiến,
Quốc Thắng
38 Ngô Quốc Chiến Bà Nguyễn Thị Tuyết sinh Quốc Hiếu
37 Ngô Thành Dũng Bà Nguyễn Thị Tần sinh Thành Đạt, Thị Vân Anh, Thị Bích Hằng
35 Ngô Vựng Bà Nguyễn Thị Sâm sinh Ngô Kiên, Ngô Toàn, Thị Tề, Thị Xây
Thị Tiêm, Thị Thính
36 Ngô Kiên Bà Đặng Thị Hải sinh Ngô Vọng, Ngô Trọng
36 Ngô Toàn Bà Nguyễn Thị Thiên sinh Ngô Nhã, Thị Nền, Thị Mỹ, Thị Nhiên
37 Ngô Nhã Bà Vũ Thị Miến sinh Tính Huynh,Công Tính, Thị Kính, T.Chinh
Thị Bình, Thị Yến
38 Ngô Tính Huynh Bà Đinh Thị Huyền sinh Thanh Tùng, Thị Nhung, Thị Ánh
38 Ngô Công Tính Bà Phạm Thị Vót sinh Mạnh Tiến, Thị Thanh
35 Ngô Duy Bà Hoàng Thị Thoán sinh Ngô Kha, Thị Cư, Thị Lượng, Thị Điểm
Thị Viêm, Thị Soạn
36 Ngô Kha Bà Nguyễn Thị Xây sinh Ngô Tình, Ngô Khánh, Văn Khương,
Quang Khải, Quang Khanh, Quang Khôi, Quang Khiêm, Thị Hoà
Thị Lượng, Thị Khuê, Thị Thoa
37 Ngô Tình Bà Nguyễn Thị Mùi sinh Tùng Sơn, Thị Thu Hương
37 Ngô Khánh Bà Nguyễn Thị Thu sinh Thị Thanh Thuỷ, Quang Trung, Q.Thành
37 Ngô Văn Khương Đh,Bà Trương Thị Thu Hồng sinh Thị Hồng Nga, Tùng Bách
37 Ngô Quang Khải Bà Đặng Thị Kim sinh Phi Hiền , Thị Kim Thanh
37 Ngô Quang Khiêm Ks,Bà Nguyễn Thị Dần sinh Thanh Trầm, Đức Thọ
37 Ngô Quang Khanh Bà Đinh Thị Bình sinh Quốc Thắng
37 Ngô Quang Khôi Bà Đào Thị Hồng sinh Thanh Tùng, Thị Hồng Điệp, thu Trang
33 Ngô Phúc Tư Bà Vũ Thị Hợp sinh Đức Lai, Ngô Trác, Ngô Tĩnh
34 Ngô Đức Lai Bà Lê Thị Can sinh Văn Phú
35 Ngô Văn Phú Bà Đặng Thị Hiên sinh Ngô Thân, Thị Thanh, Thị Giữa
36 Ngô Thân Bà Nguyễn Thị Thông, sinh Thị Nhung, Ngô Nhinh, Ngô Nhâm,
Ngô Văn Tư, Ngô Văn Hồi,Thị Ế
37 Ngô Nhinh Bà Nguyễn Thị Ngọc sinh Quốc Cường,
Thị Bích Liên,Bích Vân, Bích Thuỷ
37 Ngô Nhâm Bà Tạ Thị Lý sinh Nhị Hà, Nhị Hồng,
Thành Công
37 Ngô Văn Hồi Bà Trần thanh Hằng sinh Chí Hoàng,
Bích Thaỏ
37 Ngô Văn Tư Bà Lê Thị Minh sinh Kiên Trung, Tùng Linh
34 Ngô Trác Bà Nguyễn Thị Mỹ sinh Ngô Vỹ
35 Ngô Vỹ Bà Nguyễn Thị Trang sinh Ngô Trấn
36 Ngô Trấn Bà Nguyễn Thị Cẩm sinh Thế Chí,
Quốc ĐộQuốc Tế, Thị Vịnh, Ngô Tĩnh, Bỉ Đắc
37 Ngô Thế Chí Bà Nguyễn Thị Sữa sinh Đức Khương,
Anh Tuấn, Thanh Bình,Thị An
38 Ngô Đức Khương Bà Nguyễn Thị Hương sinh Đức Thành,
Thị Phương
38 Ngọ Anh Tuấn Bà Vũ Ngọc Liên sinh Anh Tiến, Thị Thuỷ
37 Ngô Quốc Độ Bà Nghiêm Thị Chi sinh Quốc Hùng,
Quốc Quân, Quốc Dân
Thị Thục Hiền, Thu Hà
38 Ngô Quốc Quân Bà Vũ Thị Liên sinh Ngô Kiên
37 Ngô Bỉ Đắc Bà Bùi Thị Phượng sinh Văn Tân, Tuấn Anh,
Thị Mỹ
37 Ngô Tĩnh Bà Phùng Thị Mịch sinh Ngô Đạt (vt)
33 Ngô Phúc Lục Bà Phùng Thị Sáu sinh Ngô Vinh, Ngô Dự,
Thị Bích
34 Ngô Vinh Bà Nguyễn Thị Bé sinh Ngô Đạo (vt)
34 Ngô Dự sinh Ngô Hưng
35 Ngô Hưng Bà Bùi Thị My sinh Thị Đuông, Thị Thức,
Đức Vượng, Đức Long, Đức Kế
36 Ngô Đức Long Bà Ngô Thị Thực,
Bà thứ Phạm Thị Quỳ sinh Đức Thắng,Đức Lợi
Thị Dực, Thị Phơn, Thị Hoà, Thị Hoàn,
Thị Bích, Thị Liên, T.Loan
37 Ngô Đức Thắng Bà Nguyễn Thị Mỹ sinh Phi Hùng, Phi Nga
Thúy Ngân, Thị Ngần
37 Ngô Đức Lợi Bà Nguyễn Thị Lâm sinh Đức Hải, Thị
Bảo Yến
34 Ngô Phúc Hy Bà Vũ Thị Thị nh sinh Ngô Ích
35 Ngô Ích sinh Ngô Hương, Ngô Bái,( biệt quán)
CHI VIII Vân lĩnh Hầu Ngô Phúc Phổ
Làng Vĩnh Ba, xã Hòa Đông, huyệnTuy Hoà, tỉnh Phú Yên
28Ngô Phúc Phổ Vân lĩnh Hầu ,lúc nhỏ có tên là Bạc, con trai thứ 8 Tào Quận công,
phả cũ chép thất truyền,mấy năm gần đây chi họ Ngô chợ Rạng huyện
Thanh Chương về nhận tổ,chưa có thế thứ .
Gần đây lại có họ Ngô Văn ở huyện Tuy Hoà tỉnh Phú Yên nhận là dòng
Ngô Phúc Phổ.
Hiện chưa thể khẳng định được, về niên đại thế thứ và tương truyền
cần nghiên cứu thêm. Tuy còn là tồn nghi, nhưng thể theo lòng thành
của cả họ nên chép vào đây để sưu tầm xác định sau.
29 Ngô Văn ….. sinh Ngô Văn Mẫn
30 Ngô Văn Mẫn sinh Ngô Văn Nguyệt
31 Ngô Văn Nguyệt sinh Văn Thạch, Văn Phân, Văn Đôn, Thị Chuẩn, Thị Chủ, T.Kéo
32 Ngô Văn Đôn Bà Trần Thị Dư sinh Văn Thận, Văn Miền, Văn Nhu,
Thị Tịch,Thị Lần
33 Ngô Văn Nhu Bà Nguyễn Thị Quyến sinhVăn Sỹ,Văn Khánh,Văn Tàu,Văn Sơn
Văn Thôn, Thị Dụng, Thị Thọ
34 Ngô Văn Sỹ Ba Hà Thị Trí,Bà thứ Đặng Thị Hiên sinh Văn Cư,Văn Thu,V.Đậu
Văn Bình, Thị Ở, T.Để, T.Huệ
35 Ngô Văn Bình Bà Nguyễn Thị Thảo sinh V. Thấu,V.Đâu,V.Oai,V.Chấn,V.Hậu
V.Hân, V.Thuyền, Thị Cứng, Thị Cảnh, Thị Mười, Thị Cúc
36 Ngô Văn Thấu Bà Nguyễn Thị Hường sinh Văn Quảng,Văn Xá,Văn Thưởng,
Văn Tuôi, Thị Lại, Thị Liệu, Thị Điểm, Thị Diễn, Thị Nhiễu
37 Ngô Văn Quảng sinh Thị Nghiã
37 Ngô Văn Xá Bà Lê Thị Riềng, Bà thứ Nguyễn Thị Dẹt sinh Ngô Cần,Văn Mịn,
Ngô Tân, Thị Ân, Thị Mĩn, Thị Đào
38 Ngô Cần Bà Đào Thị Hấp sinh Thị Xanh, Thị Linh, Thị Kiểm
38 Ngô Tân Bà Trần Thị Gành sinh Ngô Long,Lâm Tòng, Thị Ẩn,Văn Thắng,
Thị Thư
39 Ngô Long Bà Nguyễn Thị Yến sinh Tất Thắng,Văn Công,Văn Năm,
Thị Sương, Thị Sót
39 Ngô Lâm Tòng Bà Nguyễn Thị Câu
37 Ngô Văn Thưởng Bà Nguyễn Thị Chao sinh Thị Sum, Thị Quả, Thị Chinh, Thị Bình,
Ngô Dễ, Văn Nhơn, Văn Quẹo, Ngô Cản
38 Ngô Dễ sinh Thị Nhuận, Thị Thìn, Thị Phê
37 Ngô Văn Tuôi Bà Phạm Thị Rớt sinh Thị Diện
36 Ngô Văn Oai Bà Nguyễn Thị Nhi sinh Văn Tuân, Văn Nhã, Ngô Ngưng, Ngô
Tuân, Thị Y, Thị Ơn, Thị Tiểu
37 Ngô Văn Tuân Bà Nguyễn Thị Chẻ sinh Thị Chỉnh, Thị Oanh, T.Phần, T.Xang,
Ngô Chẩn, Ngô Kỉnh, Ngô Đàm
38 Ngô Chẩn Bà Đào Thị Phương, Bà thứ Trần Thị Chuông sinh Thị Khiết,
T.Đính, T.Bính, Thị Ba, Thị Thanh, T.Thuỷ, Ngô Nông, Ngô Vân,
Văn Trọng
39 Ngô Nông Bà Lê Thị Nhân sinh Thị Phương, Hồng Phong, Hồng Linh,
Hồng Ân
39 Ngô Vân Bà Lê Thị Bé sinh Thị Lê, Thị Liên, Thị Hiệp, Thời Nhiệm,
Văn Trường
38 Ngô Kỉnh Bà Lương Thị Thừa sinh Ngọc Sức,Ngọc Thử, Ngọc Thức,Ngọc
Xem, Thị Kế, Thị Sang
39 Ngô Ngọc Thử Bà Nguyễn Thị Niệm,Bà thứ Nguyễn Thị Lan sinh Ngọc Thảo, Ngọc Toàn, Ngọc Dân, Thị Cẩn, Thị Loan
39 Ngô Ngọc Thức Bà Đỗ Thị Chiêm sinh Ngọc Ca, Ngọc Đỏ, Thị Chi, Thị Ly
37 Ngô Văn Nhã Bà Trần Thị Mạch, Bà thứ Trần Thị Ngộ sinh Ngô Dã, Thị Chĩn
Thị Xua, Thị Lộc, Thị Nổi
37 Ngô Ngưng Bà Cao Thị Đinh sinh Ngô Tầm,Thái Giám,NgôĐạm,Xuân Bàng,
Ngô Hồng, Thị Hoa
38 Ngô Tầm Bà Dương Thị Kẽm sinh Ngô Xuân, Ngô Hà,Văn Sáu, Thị Lam,
Thị Bảy, Thị Tám, Thị Chín, Thị Mười, T.Thừa, T.Thu
39 Ngô Xuân Bà Lê Thị Hãnh sinh Thị Lài, Thị Lai, Thị Gái
39 Ngô Hà Bà Nguyễn Thị Mận sinh Thị Dương, Thị Diêm, Thị Hộp
Ngọc Dung, Ngọc Dân, Ngọc Hạ
38 Ngô Thái Giám Bà Lê Thị Đón sinh Tấn Hạnh, Thị Yến, Thị Sang, Thị Nhạn
39 Ngô Tấn Hạnh sinh Thị Lệ Minh, bích Thảo, bích Hải, Đức Trí
38 Ngô Đạm Bà Nguyễn Thị Xích sinh Thị Xanh, Xuân Miến, Văn Liên,Văn
Thắng, Thị Tiến
39 Ngô Xuân Miến Bà Phạm Thị Hương sinh Quốc Huy, Quốc Vũ
38 Ngô Hồng Bà Võ Thị Khanh
38 Ngô Xuân Bằng Bà Mai Thị Diệp sinh Thị Diện, Thị Nhàn, Thị Đởn, Thị Kiều,
Ngọc Bích, Xuân Ninh, Xuân Vinh
37 Ngô Tuân Bà Nguyễn Thị Mỏi sinh Xuân Bang, Xuân Lộc, Xuân Tấn,
Xuân Thơm, Thị Sớm, Thị Trưa
38 Ngô Xuân Bang sinh Thị Diệm, Thị Tú
38 Ngô Xuân Lộc Bà Dương Thị Tin sinh Xuân Yên, X.Được,Xuân Sử,X.Đồng,
Thị Phán, Thị Diệp, Thị Ý, Thị Vân
39 Ngô Xuân Yên Bà Nguyễn Thị Luyến sinh Xuân Tâm, Xuân Trung, Xuân Việt
39 Ngô Xuân Được Bà Lê Thị Sa sinh Thị Phương, Xuân Quý
38 Ngô Xuân Tấn Bà Tạ Thị Bàn sinh Xuân Bảo, Xuân Lâm
39 Ngô Xuân Baỏ Bà Nguyễn Thị Điều sinh Thị Nga, Xuân Quốc
38 Ngô Xuân Thơm Bà Võ Thị Sang sinh Thị Hương,Thị Sớt,Thị Huệ,Thị Liễu,T.Đào,
Xuân Công, Xuân Nhân
36 Ngô Xuân Chấn Bà Huỳnh Thị Cân sinh Thị Lụa
36 Ngô Xuân Hậu Bà Trương Thị Đạt,bà thứ Nguyễn Thị Bịp và Nguyễn Thị Liêu
Sinh Thị Dấu,Thị Bẻo,Thị Nấu,Thị May,Văn Quang,Ngô Nhặm
37 Ngô Văn Quang Bà Nguyễn Thị Nơi sinh Ngô Tú, Ngô Dài, Ngô Xếp, Văn Lốn,
Thị Chốn, Thị Bể
38 Ngô Tú Bà Lê Thị Bốn sinh Văn Sâm,Thị Nhung, Thị Nhân,Thị Chúng, Thị Sáu, Thị Phụ, Thị Thừa,Văn Nam, Như Trạch
39 Ngô Văn Sâm Bà Cao Thị Trang sinh Văn Nhựt, Văn Tam,Văn Tứ, Thị Nhị
39 Ngô Văn Nam Bà Nguyễn Thị Nhàn sinh Văn Giang
38 Ngô Dài Bà Hà Thị Ao sinh Văn Thường,Văn Bằng, Thị Thọt, Thị Yên
Thị Tâm, Thị Hiệp
39 Ngô Văn Thường Bà Phạm Thị Điểm sinh Thị Nhanh
39 Ngô Văn Bằng Bà Nguyễn Thị Hường sinh Xuân Phước,XuânSang,Xuân Thắng,
Xuân Vinh, Thị Sương, Thị Kiều
38 Ngô Xếp Bà Nguyễn Thị Sở, Bà thứ Trần Thị Thanh sinh Thị Hương, Thị
Vân, Xuân Hoàng, Xuân Hạnh, Đình Phúc
39 Ngô Xuân Hoàng Bà Nguyễn Thị Trang sinh Thị Loan, Thị Liễu,Đình Luận,Đ.Lập
37 Ngô Nhặm Bà Hà Thị Biền sinh Ngô Diệp, Ngô Cuộc, Ngô Cút, Thị Kỳ
Thị Kít, Thị Kịt, Thị Kim
34 Ngô Văn Khánh Bà Võ Thị Ngữ, Bà thứ Võ Thị Thơ sinh Văn Tuyên,Văn Toàn
Văn Thái, Văn Hồi,Văn Hứa,Văn Sum,Văn Thức, Thị Cầm,
Thị Quyền, Thị Quyết, Thị Tập
35 Ngô Văn Tuyên Bà Nguyễn Thị Hân sinh Văn Thuần,Văn Kiêm,Văn Khuôn,Văn
Viên,Văn Tây, V.Đạo, Văn Nữa, Thị Thuộc, Thị Kỹ, T.Đợi
36 Ngô Văn Thuần Bà Đào Thị Lại sinh Văn Phẩm,Văn Ngộ,Văn Huyện, Thị Hoa
Thị Vỵ, Thị Tỳ, Thị Tục, Thị Cửu, Thị Kiết
37 Ngô Văn Ngộ Bà Nguyễn Thị Hết sinh Ngô Nghĩnh,Ngô Đặng, Ngô Đắc,
Thị Liễu
38 Ngô Nghĩnh Bà Đoàn Thị Sen,Bà thứ Trần Thị Cấn sinh Ngô Đó, Ngô Mầu,
Kim Quý, Văn Câu, Thị Ơn, Thị Cành
39 Ngô Đó Bà Cao Thị The sinh Văn Thạch, Thị Phấn, Thị Thơm, Thị Tho,
Thị Thư, Thị Hạnh
39 Ngô Mầu Bà Lê Thị Đào sinh Kim Học, Thị Hiền,Kim Hoài,Kim Huy, Thị
Bũm, Thị Oanh
39 Ngô Kim Quý Bà Lê Thị Nhi sinh Thị Trúc, Thị Liến, Ngọc Thân, Ngọc Dân,
Ngọc Ninh
39 Ngô Văn Câu Bà Nguyễn Thị Thiện sinhTấn Lục,Ngọc Linh,Tấn Lợi,Ngọc
Lâm , Văn Lượng, Thị Lam
38 Ngô Đặng Bà Nguyễn Thị Bửng sinh Kim Hùng, Kim Lưng, Kim Lẫy,Kim
Cườm, Thị Xuyến, Thị Kim
39 Ngô Kim Lưng Bà Nguyễn Thị Thọ sinh Thành Nam, Thành Việt, Thị Miêu
39 Ngô Kim Lẫy Bà Đào Thị Hánh sinh Thị Hằng, Thị Chi
38 Ngô Đắc Bà Lê Thị Sữa sinh Ngọc Dung,Đức Thắng,Minh Long,
Đức Trình, Thị Loan, Thị Liên
39 Ngô Đức Thắng Bà Lê Thị Lan sinh Quốc Việt
37 Ngô Can Bà Đào Thị Hay,Bà thứ Trần Thị Thương sinh Ngô Phùng, Ngô
Trực,Văn Kiển, V.Đây, Kim Sang,Thị Đay,Thị Cho,Thị Tho
38 Ngô Phùng Bà Nguyễn Thị Riêu sinh Ngô Chinh , Ngô Bốn, Ngô Năm, Ngô
Sáu, Thị Thành, Thị Thổi
39 Ngô Năm Bà Huỳnh Thị Lùng sinh Thị Thương, Đình Luân
39 Ngô Sáu Bà Đinh Thị Sâm sinh Thị Sim,Thị Sương, ThịSinh,Thị Sơn,
Thị Sợ, Quốc Sư, Quốc Sự, Tú Siền, Thành Siên
37 Ngô Cương Bà Nguyễn Thị Nhiễu sinh Ngô Hào,Tố Hữu,Trực Minh,Văn
Bằng, Ngô Tự, Thị Phú, Thị Nhị, Thị Cúc
38 Ngô Tự Bà Nguyễn Thị Nghi sinh Đình Khoa,Văn Nhông,Văn Ánh,
Thị Thi
39 Ngô Văn Nhông Bà Lê Thị Minh sinh Rô Ben
39 Ngô Văn Ánh Bà Phan Thị Lan sinh Chí Hoà, Chí Hiệp
37 Ngô Cương Bà Lê Thị Chẩm sinh Thị Rô, Thị Rãnh, Thị Mươn, Thị Liên, Ngô
Chính
38 Ngô Chính Bà Võ Thị Thuỵ sinh Thị Dương,Thị Phụng, Thị Phương, T.Nhanh,
Thị Tám, Ngô Tiền,Văn Ngọc,Văn Minh, Văn Tiến
37 Ngô Nhượng Bà Phùng Thị Tịch, Bà thứ Huỳnh Thị Lê sinh Thị Mích,Thị Mịch
Thị Xịch, Hà Thanh, Ngô Liêm, Ngô Cát, Ngô Đài
38 Ngô Hà Thanh Bà An Thị Maõ sinh 4 con không rõ tên
38 Ngô Liêm Bà Nguyễn Thị Hoa sinh Thị Lọc, Thị Kỹ, Ngô Diệm, Ngô Nhiên Ngô Thắng, Ngô Nhất
39 Ngô Diệm sinh Thị Sen
38 Ngô Đài Bà Phạm Thị Hạnh sinh Văn Đàm , Thị Diễn, Thị Diễm, Thị Diên,
Văn Bình
37 Ngô Tương Bà Lê Thị Bim sinh Ngô Như,Văn Khuê,Văn Cấp,Văn Cư,Văn
Canh, Văn Nhuệ, Thị Nhẫn, Thị Nhị
38 Ngô Văn Cư Bà Lê Thị Tám sinh Hùng Hoan,Văn Thạch, Thị Thuý, Thị Bích
Thị Thuỷ
38 Ngô Văn Canh Bà Phan Thị Sang sinh Thạch Cẩn,Văn Hạ,Văn Hồi, Thị Văn
36 Ngô Văn Viên Bà Võ Thị Đeo sinh Ngô Nắng, Ngô Niều, Ngô Đó, Ngô Mão,
Văn Rỏn, Thị Diển, Thị Rèn
37 Ngô Nắng Bà Thị Cút sinh Văn Soi, Thị Suối
37 Ngô Niều Bà Hồ Thị Cộ sinh Ngô Tre, Thị Liền, Thị Ngọc, Ngô Quang,
Thị Ngào
38 Ngô Tre Bà Đặng Thị Quyên sinh Ngô Trước, Văn Trúc, Văn Trách,
Thị Sâm, Thị Giót
39 Ngô Văn Trúc Bà Trần Thị Đẹp sinh Thanh Bình,Thanh Hùng, Thị Yến, T.Luyến
39 Ngô Trách Bà Phan Thị Nhạn sinh Văn Việt, Minh Tâm, Thị Tùng, Thị Kết,
Thị Giá
38 Ngô Quang Bà Trần Thị Rung sinh Thị ảnh, Thị Lan, Thị Liễu, Thị Lệ
37 Ngô Đó Bà Võ Thị Xuồng sinh Ngô Như, Ngô Chạy, Thị Mà, Thị Mậu.
38 Ngô Như BàLê Thị Đậy,Bà thứ Nguyễn Thị Cửa sinh Ngô Lư,Ngô
Hương, Ngô Trúc, Ngô Sáu, Thị Năm, Thị Tám, Thị Chín
39 Ngô Lư Bà Phạm Thị Chín sinh Văn Sang,Văn Giáo,Văn Cao, Thị Thư,
Thị Kim, Thị Lam, Thị Chín
39 Ngô Hương Bà Trần Thị Bảy sinh Văn Hoà, Văn Hiếu, Văn Diệu, Văn Thoại,
Thị Thảo, Thị Hiền.
39 Ngô Trúc Bà Lương Thị Căn sinh Văn Trạng, Văn Quỳnh, Văn Quý,
Thị Trang, Thị Bé
39 Ngô Văn Sáu Bà Hà Thị Sương sinh Văn Tiến, Văn Tùng, Thị Liên, Thị Liêu.
38 Ngô Chạy Bà Nguyễn Thị Liệu sinh Ngô Đức , Ngô Thắng.
37 Ngô Mão Bà Võ Thị Cân sinh Thị Xê,Thị Chửng,Thị Khế, Thị Ẩn,
Văn Vững.
38 Ngô Văn Vững Bà Lê Thị Nhị sinh Thị Liên, Thị Liêm, Thị Lĩnh, Thị Liều,
Thành Lăng, Thành Liễn.
39 Ngô Thành Liễn Bà Trần Thị Năm sinh Hoàng Vũ
37 Ngô Văn Rỏn sinh Thị Phép, Văn Khương, Thị Băng
38 Ngô Văn Khương sinh Thị Điền, Thị Năm, Thị Sáu, Thị Tám
36 Ngô Văn Tây Bà Đinh Thị Chuột sinh Thị Dệt, Thị Dùng, Thị Lắc, Thị Lúp.
35 Ngô Văn Hồi Bà Lê Thị Nghĩa sinh Văn Luân,Văn Niên,Văn Thư, Thị Sang.
36 Ngô Văn Luân Bà Huỳnh Thị Dện sinh Thị Kỷ, Thị Dần, Thị Tròn, Thị Dành,
Thị Tuồng.
36 Ngô Văn Niên` Bà Lê Thị Miệt sinh Văn Tùng, Thị Trường, Văn Duy.
37 Ngô Văn Tùng Bà Nguyễn Thị Thập , Bà thứ Lê Thị Muốn sinh Ngô Châu, Thìn.
38 Ngô Châu Bà Lê Thị Cạnh sinh Thị Nhi, Thị Phi, Thị Nhung
38 Ngô Thìn Bà Nguyễn Thị Bích sinh Văn Tỵ, Thị Nhị,Văn Mậu, Ngô Năng,
Ngô Hanh.
39 Ngô Văn Tỵ sinh Thái Tĩnh, Thị Tuyên, Thị Tâm.
39 Ngô Văn Mậu Bà Trương Thị Kim sinh Trường Huề,Trường Hoan,Khải Hoàng,
Thị Hoàng Anh, Thị Hoàng.
39 Ngô Năng Bà Trần Thị Xuân sinh Trường Ninh.
35 Ngô Văn Hứa Bà Lê Thị Thắm sinh Văn Lược,Văn Lại, Thị Khuy, Thị Lâu,
Thị Chim, Thị Cu, Thị Cò, Thị Lợi, Thị Sen, Thị Thừa, Văn
Hoàn,Văn Quốc, Văn Khải, Thị Khiểng.
36 Ngô Văn Quốc sinh Văn Chí
36 Ngô Văn Khải Bà Huỳnh Thị Thôi sinh Ngô Trữ, Ngô Dược, Ngô Nhung, Ngô
Luận, Ngô Tại, Thị Liên, Thị Tiếp.
37 Ngô Trữ Bà Tạ Thị Xo sinh Đình Trọng, Kim Anh, Thị Hãn
38 Ngô Đình Trọng Bà Hà Thị Kính sinh Thị Hiệp, Thị Diệp, Thị Trọng, Thị Thảo,
Đình Nam, Đình Tèo, Đình Hân.
38 Ngô Kim Anh Bà Nguyễn Thị Nhị sinh Kim ảnh, Thị Thuấn, Thị Ánh, Thị Hoa,
Phước Hưng, Phước Lợi, Phước Hào, Phước Cương
37 Ngô Nhung Bà Lê Thị Gần sinh Thị Niềm, Thị Kiểm, Thị Điểm, Thị Cẩm, Thị
Trẩm, Thị Nhánh, Thị Quyên, Đình Phước,Đình Thiện, Đ.Hiền.
38 Ngô Đình Phước Bà Trần Thị Nhanh sinh Thị Sương, Thị Huệ, Thị Huê,
Thị Hương,Thị Ơn, Trung Hoàng
39 Ngô Trung Hoàng sinh Trung Hội, Trung Huy, Trung Hoài, Thị Hạnh, Thị Hơn,
Thị Hợp
38 Ngô Đình Thiện Bà Nguyễn Thị Sữa sinh Thị Thuý, Thị Thuỳ, Thị Trang, Thị
Quang, Thị Trương, Đình Trung, Văn Bình
38 Ngô Đình Hiền Bà Hồ Thị Hiền sinh Thị Ất, Thị Thảo, Văn Nguyên.
37 Ngô Được Bà Dương Thị Nhỏ sinh Tấn Lực, Tấn Quyền, Ngọc Quyện.
38 Ngô Tấn Quyền Bà Nguyễn Thị Hương sinh Thị Lệ, Thị Thuỷ, Thị Mỳ, Thị Bê,
Tấn Bi.
38 Ngô Ngọc Quyện Bà Trần Thị Thắm sinh Thị Quỳnh,Thị Gấm,Thị Gương,Tấn Quân
37 Ngô Kim Để Bà Nguyễn Thị Gọi sinh Đình Thám, Ngọc Diệm,Văn Duy, Thị
Sang, Thị Hương.
38 Ngô Ngọc Diệm Bà Nguyễn Thị Chẻo sinh Ngọc Diệp,Ngọc Dương, Thị Dâng,
Ngọc Du, Ngọc Dang.
38 Ngô Văn Duy Bà Lê Thị Xị sinh Thị Chi, Văn Thiêm,Văn Dem, Văn DúT.
37 Ngô Luận Bà Nguyễn Thị Mân sinh Thị Hoà, Thị Thanh, Thị Can, Thị Trà,
Tấn Tài
38 Ngô Tấn Tài Bà Lê Thị Trực sinh Tấn Toàn, Tấn Tuấn, Tấn Thí, Thị Thúc.
37 Ngô Tại Bà Trần Thị Huề ,Bà thứ Trần Thị Xuyến và Trần Thị Liễu
sinh Thị Nhẫn, Thị Nhịn, Thị Mươn, Thị Nhan, Thị Neo, Thị
Vương Thị Rít,Văn Chúng,Văn Thuỷ, Kim Lùng, Kim Hữu.
35 Ngô Văn Thức Bà Nguyễn Thị Mỹ sinh Văn Nô,Văn Thử,Văn Cường,Văn Hiếu,
Thị Danh, Thị Diễn, Thị Nhặt, Thị Ý
36 Ngô Văn Thử Bà Trần Thị Dường sinh Văn Sáng, Thị Ngẫu, Thị Kỹ.
37 Ngô Văn Sáng Bà Nguyễn Thị Đậy sinh Văn Lý, Thị Hường.
38 Ngô Văn Lý Bà Nguyễn Thị Lại sinh Văn Hương, Văn Ân, Văn Hân, Thị Sen.
39 Ngô Văn Hương Bà Huỳnh Thị Ngọc sinh Thị Loan, Thị Thảo, Đại Nghĩa, Minh
Đức, Minh Dũng.
36 Ngô Văn Cường Bà Lê Thị Quý,Bà thứ Lê Thị Tài,Phạm Thị Đặng và Huỳnh Thị Lệ
sinh Trọng Cảnh, Trọng Kiểm, Thị Cải.
37 Ngô Trọng Cảnh Bà Lê Thị Thuỵ,Bà thứ Lê Thị Khẳm sinh Thạch Ủng,Thạch Lộc,
Thị Lê, Thị Lam, Thị Sương.
38 Ngô Thạch Ủng Bà Trần Thị Khiểm sinh Thạch Phổ, Thị Phiểng, Thị Phương, Thị
Thoa, Thị Phi, Thị Vỵ, Thạch Doãn, Thạch Diễm, Thạch Dĩnh
38 Ngô Thạch Lộc Bà Huỳnh Thị Liên sinh Đình Dũng, Đình Duy,Đình Duyên, Thị
Diệu, Thị Diệp, Thị Dâng.
37 Ngô Trọng Kiểm Bà Trần Thị Hồng sinh Trọng Hạnh, Trọng Bình, Trọng Thành,
Trọng Bác, Trọng Cư, Thị Nhung, Thị Dung, Thị Anh.
38 Ngô Trọng Hạnh Bà Lê Thị Hương sinh Lệ Huyền, Thị Hoa,Thị Huệ, Trọng Hội.
38 Ngô Trọng Bình Bà Nguyễn Thị Thu Thuỷ sinh Trọng Tĩnh, Thị Thuý, Thị Thi,
Thị Thơ.
38 Ngô Trọng Thành Bà Lê Thị Phước sinh Viết Phú, Thanh Nghi, Thị Ngà.
34 Ngô Văn Tàu Bà Nguyễn Thị Tồn,Bà thứ Nguyễn Thị Kích sinh Văn Hải,V.Hồ,
V.Chất, V.Chí, V.Phát, Thị Huống, Thị Đa.
35 Ngô Văn Hải Bà Đặng Thị Nhũ sinh Thị Nhùng,Thị Huỳnh,Thị Tương,Thị Kinh,Thị Úc, Thị Chỉ, Thị Thêm,Văn Phương,Văn Chiểu,Văn Lan.
36 Ngô Văn Phương Bà Trần Thị Kén,Bà thứ Lê Thị Dụng sinh Văn Hoé, Phụng Trì,
Văn Ngọ, Văn Xíu, Thị Hối, Thị Chi, Thị Hán.
37 Ngô Phụng Trì Bà Nguyễn Thị Vụ sinh Xuân Hường,Xuân Hàm,Thị xuân Hương
38 Ngô Xuân Hường Bà Nguyễn Thị Chi sinh Đình Du,Xuân Đổng,Xuân Đào,Xuân
Sắc, Thị Đốc, Thị Tràng.
39 Ngô Đình Du Bà Nguyễn Thị Đàn sinh Đình Diêm,Đình Diên,Đình Dũng,
Thị Diệu, Thị Diêu, Thị Dùng, Thị Dằng
39 Ngô Xuân Đổng Bà Nguyễn Thị Rác sinh Thị Dung,Dung Mỹ,Thị Hồng,Xuân
Phong.
39 Ngô Xuân Sắc Bà Bùi Thị Giải sinh Xuân Sinh, Xuân Sang, Xuân Sạn, Thị Sen,
Thị Gái, Thị Út
38 Ngô Xuân Hàm Bà Lê Thị Năm sinh Xuân Thâm
36 Ngô Văn Lan Bà Nguyễn Thị Liễu sinh Văn Đầm, Thị Soạn, Thượng Viện .
37 Ngô Thượng Viện Bà Trần Thị Vy,Bà thứ Trần Thị Uyển và Lê Thị Tốn sinh Thượng
Bộ,Thượng Đảm,Thượng Ẩn,Thượng Đản,Thượng Khiết,Thượng
Anh, Thị Ngang, Thị Nghi, Thị Miên, Thị Diễn, Thị Phú, Thị Thư,
Thị Hào, Thị Mỹ, Thị Thang, Thị Nguyên.
38 Ngô Thượng Đảm Bà Phan Thị Phúc sinh Phan Lưu, Phan Ty, Thị Phan Xuân, Thị
Phan Thân, Thị Phan NguyệT.
39 Ngô Phan Lưu Bà Đỗ Thị Phượng sinh Mạnh Kha, Mạnh Doãn, Mạnh Quỳnh,
Thị Hoa Nguyên, Thị Thanh Nhã.
39 Ngô Phan Ty Bà Mã Thị Bích Loan sinh Tầm Nguyên,Tây Nguyên,Trung
Nguyên, Đình Nguyên.
38 Ngô Thượng Ẩn Bà Nguyễn Thị Mai Lan sinh Thị Kim Liên, Thị Thu Trang,Việt
Trung, Phương Nam.
39 Ngô Việt Trung Bà Trần Thị Thu Hiền sinh Thị Thảo Ly
38 Ngô Thượng Anh Bà Nguyễn Thị Thạo sinh Thượng Bi, Thượng Tin, Thị Nguyệt,
Thị Phi, Thị Lam, Thị Hiền, Thị Nương, Thị Út
35 Ngô Văn Chí sinh Văn Tuyển,Văn Tuy,Thị Đích,Thị Trọn,Thị Huyện,Thị Huẫn,
Thị Mậu.
36 Ngô Văn Tuy sinh Văn Hôi, Văn Hoi, Văn Móc, Văn Chạm.
37 Ngô Văn Hôi Bà Đào Thị Dơi sinh Ngọc Dận, Ngọc Dã, Ngọc Thời.
38 Ngô Ngọc Thời Bà Lê Thị Thà sinh Ngọc Phú, Ngọc Tài, Văn Sáu, Thị Hồng
39 Ngô Ngọc Phú sinh Tấn Hữu, Tấn Ích, Thị Bé, Thị Thu, Thị Anh
39 Ngô Ngọc Tài sinh Tấn Thọ, Thanh Tràng, Văn Kin, Thị Hương
39 Ngô Văn Sáu Bà Bùi Thị Sa, Bà thứ Lê Thị Hạnh sinh Đình Năng,Đình Phúc,
Đình Phích, Đình Khởi, Thị Kiều, Thị Diễm
38 Ngô Dã Bà Nguyễn Thị Miền sinh Ngô Luận, Văn Hưng, Thị Sáu, Thị
Thị Dưng, Thị Nhưng, Thị Nhi
39 Ngô Luận Bà Lương Thị Ánh sinh Minh Diệu, Minh Điện, Minh Tịnh, Thị
Liên, Thị Thu Vịnh,Thị Thu Hạ
37 Ngô Văn Moi Bà Huỳnh Thị Đậm sinh Ngô Gái, Ngô Khải, Ngô Khai, Thị Cào,
Thị Trai
38 Ngô Gái Bà Trần Thị Ý sinh Ngô Kham, Ngô Mạnh, Ngô Khảm, Thị Tảo
39 Ngô Khảm Bà Đặng Thị Cúc sinh Ngô Lực,Kim Hùng,Văn Hiền, Thị Thanh,
Thị Thuỷ, Thị Thành
38 Ngô Khái Bà Cao Thị Lúc sinh Ngô Quốc, Ngô Hánh, Ngô Hề, Ngô Hấn
39 Ngô Quốc Bà Đặng Thị Hành sinh Quang Tịnh,Văn Sơn,Văn Tý, Thị Xuân,
Thị Vàn, Thị Mười, Thị Dư
39 Ngô Hề Bà Nguyễn Thị Thiệt sinh Thị Tiến, Thị Thơm, Thị Cúc,
Thanh Trường
38 Ngô Khai Bà Đào Thị Lục sinh Văn Ngưu, Ngô Nam, Ngô Dương, Ngô
Thành, Thị Sáu, văn Hiền
37 Ngô Móc Bà Huỳnh Thị Điệp sinh Thị Níu, Thị Thiết
34 Ngô Văn Sơn Bà Nguyễn Thị Thân, Bà thứ Thị Trúc sinh Văn Thi, Văn Thiệu,
Văn Chỏi, V.Điều, Thị Nhì, Thị Diệu, Thị Như, T.Điêu, Thị Trác,
Thị Giàu, Thị Chức, Thi Đồng, Thị Lý
35 Ngô Văn Thi Bà Trần Thị Tìm sinh Văn Chư, Văn Nghị, Văn Hối, Văn Hấp,
Thị Dự, Thị Khiếu, Thị Chánh, Thị Thuỳ
36 Ngô Văn Chư Bà Nguyễn Thị Thương, Bà thứ Lê Thị Hồi sinh Văn Chi,Văn My
Thị Ơn
37 Ngô Văn My Bà Phạm Thị Tu, Bà thứ Huỳnh Thị Chơn sinh Xuân Chư,Quang
Môn, Văn Lượn, Thị Gầy, Thị Xuân, Thị Hồng, Thị Hưng, Thị Mận
Thị Thiền, Thị Tần
38 Ngô Xuân Chư Bà Trương Thị Hoà sinh Xuân Quang, Xuân Lai, Xuân Phi
39 Ngô Xuân Quang Bà Lê Thị Lệ sinh Thị Xuân Nhạn
38 Ngô Quang Môn Bà Phạm Thị Chín sinh Quang Trương,Quang Siêu, Quang Pháp,
Thị Diễm, Thị Diệu, Thị Dược
36 Ngô Văn Nghị Bà Thị Quế, bà thứ Nguyễn Thị Thao sinh Văn Xu, Văn Căn,
Văn Xuất, Văn Khịn, Thị Thành, Thị Thót
37 Ngô Văn Xu Bà Võ Thị Kính, bà thứ Hồ Thị May sinh Ngô Ngọc,Ngô Phú,
Văn Nhơn, Văn Tám, Văn Chín, Thị Mười, Thị Cúc
38 Ngô Phú Bà Trần Thị Mai sinh Đình Tài, Đình Tiến, Thị Thảo, Thị Lệ, Thị
Tiền, Thị Lý, Thị Diềm
38 Ngô Văn Nhơn sinh Xuân Danh
38 Ngô Văn Tám sinh Xuân Tùng
36 Ngô Văn Hối Bà Trần Thị Quý sinh Văn Hấp, Thị Vận, T.Đất, Thị Cảo, T.Đan,
Văn Kình, Tấn Cương
37 Ngô Tấn Cương Bà Lê Thị Kiển sinh Tấn Nông, Thị Út, Tấn Công
38 Ngô Tấn Nông sinh Thị Bích Hiệp,Thị Bích Hạnh
35 Ngô Văn Chỏi Bà Ôn Thị Dung sinh Văn Môn, Văn Sang, Văn Đăng
36 Ngô Văn Đăng Bà Lưu Thị Ngai sinh Văn Đón, Văn Đưa, Văn Trì, Văn Tâm,
Văn Thiết, Ngô Du
37 Ngô Văn Trì Bà Lê Thị Bợ sinh Văn Khế, Thị Huế
38 Ngô Văn Khế Bà Cao Thị Lưu, bà thứ Phạm Thị Sẻ sinh Văn Sí, Văn Sung,
Văn Sang, Văn Luân, Thị Hân, Thị Nhành, Thị Mai, Thị Thảo,
Thị Sê, Thị Huyền
39 Ngô Văn Sí Bà Lê Thị Phát sinh Thị Hồng
37 Ngô Du Bà Nguyễn Thị Khen sinh Ngọc Lành, Ngọc Ảnh, Thị Ngọc
34 Ngô Văn Thôn Bà Trương Thị Ban sinh Thị Đèo,Thị Muôn.
Chi IX Tỏan võ Hầu Ngô Phúc Trị
28 Ngô Phúc Trị Toản võ Hầu con trai thứ 9 Tào Quận công,
khi mới 10 tuổi bố đã từ trần,
(1643-…) quân Chúa Nguyễn lấn chiếm đất Nghệ An đến bờ sông Lam, trong cơn
binh hoả lạc mẹ được bà bảo mẫu nhận làm con đem về nuôi ở xã Ngọc
Sơn, sau ngày ổn định trở về quê ở làng Phù Việt lấy vợ. Thị võ ở phủ,
trúng cách ra làm Quản quân, dòng dõi quân thần được phong tước Hầu,
làm Lực sĩ Ty lực sỹ Hiệu uý, sau được thăng Đô chỉ huy sứ ty Chỉ huy
Đồng tri, Thượng Trụ quốc, sinh Ngô Phúc Bình.
29 Ngô Phúc Bình Dật võ Hầu, có hai Bà, sinh Phúc Tân, Phúc Lạng, Phúc Sùng,
Phúc Lâm
30 Ngô Phúc Tân sinh Phúc Tiệm
31 Ngô Phúc Tiệm sinh Phúc Duyện
32 Ngô Phúc Duyện tước Bá, theo nho học trúng Tam trường.
Năm 1786 quân Tây Sơn ra bắc,Ông đang làm Trấn thủ Nghệ An,
cùng Võ Tá Giao tập hợp lực lượng dự định đánh chặn đường về
của quân Tây Sơn.Nhưng quân Tây Sơn rút quá sớm, lực lượng
của Ông còn mỏng nên bị đánh tan.
Phả cũ ghi: “Trong vụ này cha con ông bị sa cơ”.
Ông quay về tập hợp trai tráng trong làng giữ an ninh trật tự trong
vùng,tiếp Chiếu Cần vương của Lê Chiêu Thống. Ông dẫn một
đội quân ra Thăng Long nhận chức Quản đội Đinh tả, đi đánh dẹp các
vùng Chương Đức,Mỹ Lương. Sau khi Nguyễn Hữu Chỉnh ra bắc , Ông về quê, sinh ba con Phúc Chinh và hai người khác vô tự.
33 Ngô Phúc Chinh sinh Phúc Tân
34 Ngô Phúc Tân sinh Ngô Đài, Ngô Cam, Ngô Tam
35 Ngô Cam sinh Đức Liệu (Ls.)
35 Ngô Đức Tam sinh Đức Vấn, Ngô Đáp, Ngô Hiếu
36 Ngô Đức Liệu sinh Đức Hùng, Đức Khang
36 Ngô Đáp sinh Đức Hương và sáu con gái
36 Ngô Hiếu sinh Đức Nghi, Đức Chung và sáu con gái.
30 Ngô Phúc Sùng Tư lộc Hầu,con trai thứ ba của Dật trung Hầu, sinh Phúc Động,
Phúc Nghiêm
31 Ngô Phúc Động sinh Phúc Khang
32 Ngô Phúc Khang sinh Phúc Trạch
33 Ngô Phúc Trạch cha mất sớm ,được ông bà ngoại nuôi, sinh :
Phúc Trạm, phái Cố Bằng ở Trảo Nha và ở Tiến Lộc,
Phúc Hoằng ,phái Cố Bồi ở Tiến Lộc,
Phúc Trực, phái Cố Nghinh ở Tiến Lộc,
Phúc Hào, phái Cố Bản ở Tiến Lộc
Phúc Truỵ, phái Cố Cù ở Tiến Lộc.
34 Ngô Phúc Trạm có bốn Bà,sinh Phúc Chu,Phúc Cưu,Đức Dị,Cảnh Giới, Thị Nhỏ
35 Ngô Phúc Chu Bà Lê Thị Hường, Bà thứ Lê Thị Hiêu sinh Phúc Lưu,Phúc Dinh
Đức Hiên, Đức Dư, Thị Bưu, Thị Ngưu, Thị Năm, Thị Bảy
36 Ngô Phúc Lưu Bà Nguyễn Thị Nhiễu, sinh Đức Luật,Đức Lập,Đức Canh,
Xuân Sóc,Xuân Sách, Thị Lệ, Thị Sáu
37 Ngô Đức Luật (Ls.) sinh Xuân Thoan, Thị Nghéc, Thị Tư
38 Ngô Xuân Thoan Bà Nguyễn Thị Lịch, sinh Văn Thuân,Văn Thắng, Thị Hiền.
37 Ngô Đức Lập hai Bà, sinh Đức Lợi, Thị Phước
38 Ngô Đức Lợi Bà Trần Thị Mai sinh Chung Hoàn , Thị Thuỷ, Thị Khuyên.
37 Ngô Đức Canh Bà Nguyễn Thị Nậy, sinh Đức Chí, Đức Quyền, Đức Thìn,
Đức Phú, Đức Quý
38 Ngô Đức Quý Bà Phạm Thị Nhân sinh Đức Thanh,Đức Lâm,Đức Long
38 Ngô Đức Thìn Bà Trần Thị Hoa sinh Thị Như Quỳnh,Thị Quỳnh Trang
37 Ngô Xuân Sóc Bà Lê Thị Sáu, sinh Đức Dụng, Thị Hoa
38 Ngô Đức Dụng Bà Bùi Thị Sáu, sinh Đức Trung, Thị Hương
37 Ngô Xuân Sách Bà Nguyễn Thị Nghiêm, sinh Xuân Thanh, Xuân Sơn, Thị Liên,
` Thị Lam, Thị Hồng
36 Ngô Đức Hiên Bà Trần Thị Cần, sinh Viết Lương, Đức Năm, Xuân Sáu, Thị
Mực,Thị Mậu
37 Ngô Viết Lương Bà Phạm Thị Anh, sinh Đức Quyền,Đức Mại,Đức Hoàng,Đức
Hải, Thị Huyền, Thị Hương
38 Ngô Đức Quyền Bà Phan Thị Tứ, sinh Thị Hoà Phương
38 Ngô Đức Hoàng Bà họ Bùi, sinh một trai, một gái
38 Ngô Đức Hải Bà Bùi Thị Mai sinh Kiều Anh
37 Ngô Đức Năm Bà Lê T.Đường, sinh Mạnh Tần,Sỹ Liên,Mạnh Tuấn, Thị Hương
38 Ngô Mạnh Tần Bà Võ Thị Hà, sinh Mạnh Dung,Mạnh Hoà, Thị Thuý, Thị Oanh
38 Ngô Sỹ Liên Bà Nguyễn Thị Luận, sinh Kim Dung
38 Ngô Mạnh Tuấn Bà Nguyễn Thị Hằng ,sinh Thị Hạnh
37 Ngô Xuân Sáu Bà Đoàn Thị Tuyết, sinh Xuân Hùng, Xuân Dinh,Đức Dung,
Thị Vân, Thị Thuý, Thị Mai
38 Ngô Xuân Hùng Bà Nguyễn Thị An, sinh Bảo Giang, Hoà Giang
38 Ngô Đức Dung Bà Nguyễn Thị Phúc, sinh Đức Long, Đức Linh
36 Ngô Phúc Dinh Bà Nguyễn Thị Mai, sinh Đức Khánh
37 Ngô Đức Khánh Bà Trần Thị Niên, sinh Đức Châu, Thị Chắt
38 Ngô Đức Châu Bà Lê Thị Diến, sinh Đức Văn
36 Ngô Đức Dư Bà Từ Thị Em, sinh Xuân Thực,Xuân Tâm,Xuân Cát, Thị Cháu,
Thị Hai, Thị Minh
37 Ngô Xuân Thực (Bs) Bà Trần Thị Ba, sinh Xuân Ngân, Xuân Nguyên, Xuân Lợi,Xuân
Quyền, Xuân Chương, Thị Liên
38 Ngô Xuân Ngân Bà Nguyễn T.Đinh, sinh Xuân Dũng, Xuân Hùng, Xuân Nguyên
Thị Hương
38 Ngô Xuân Quyền Bà Nguyễn Thị Thanh, sinh Đức Hải, Thị Thuý
38 Ngô Xuân Nguyên Bà Nguyễn Thị Hường sinh Đức Hoàn
38 Ngô Xuân Lợi Bà Nguyễn Thị Vân, sinh Thị Huyền, Đức …
37 Ngô Xuân Tâm Bà Lương Thị Cảnh ,sinh Đức Toàn, Đức Minh,Chinh Đức,
Thị Loan, Thị Khai, Thị Nguyệt, Thị Anh
38 Ngô Đức Toàn Bà Nguyễn Thị Hè, sinh Đức Hoàng,Đức Nam
37 Ngô Xuân Cát Bà Đinh Thị Miền, sinh Đức Tuấn, Thị Lan, Thị Hương, Thị Lam,
Thị Thuận
35 Ngô Phúc Cưu (1863-1945)có hai bà,sinh Đức Quý,Đức Thi,Đức Cầm,Đức Tín,
Đức Huấn,Đức Cửu,Đức Thập,Đức Toàn,Đức Du, Thị Trương,
Thị San, Thị Tuấn, Thị Em
36 Ngô Đức Quý sinh 1917,Bà Nguyễn Thị Lưu, sinh Thị Mai,Đức Tùng,Đức Bách
Đức Lý (cả gia đình di cư Thái Lan).
37 Ngô Đức Tùng Bà Đào Thị Thuý, sinh Trọng Tài,Thu Thanh,Thị Thìn,Thị Thu
Thoa,Quang Toàn, Bạch Tuyết(Ks)
38 Ngô Trọng Tài Ks,Ls ,Bà Trần Thị Thu, sinh Trọng Tuấn, Thị Ngọc Oanh,V.Diệp
38 Ngô Quang Toàn Ks, Bà Đinh Thị Phương Hoà, sinh Chi Lan
37 Ngô Đức Lý Bà Nguyễn Thị Nghiêm ,sinh Thị Nguyệt, Thị Đào
37 Ngô Đức Bách sinh Ngô Lý, Ngô Hy, Đức Loan
36 Ngô Đức Thi Bà Võ Thị Dinh,sinh Đức Anh,Đức Chế,Đức Quốc Ls,Đức
Quang, Thị Trâm, Thị Oanh, Thị Thông, Thị Độ
37 Ngô Đức Anh Bà Ly Thị Hỷ, sinh Đức Sơn, Thị Thuỷ, Thị Hà
38 Ngô Đức Sơn Bà Lê Thị Bắc, sinh Đức Trường, Đức Giang, Đức Quyền
37 Ngô Đức Chế Bà Võ Thị Hoan,sinh Đức Linh,Đức Lượng,Đức Tường,
Đức Túc, Thị Hương, Thị Tý
38 Ngô Đức Linh Bà Nguyễn Thị Liễu, sinh Đức Phú
37 Ngô Đức Quốc Bà Nguyễn Thị Lục, sinh Đức Hưng,Đức Hoà, Đ.Hải,Đ.Hiền
37 Ngô Đức Quang Bà Trần Thị Chắt, sinh Đức Thanh, Thị Minh
36 Ngô Đức Tín Bà Nguyễn Thị Dị ,sinh một trai hai gái,di cư Thái Lan
36 Ngô Đức Huấn Bà Nguyễn Thị Uyển,sinh Đức Hồ (Ls.),Đức Việt,Đức Nam,
Đức Đàn,Thị Sơn, Thị Phương
37 Ngô Đức Việt Bà Nguyễn Thị Nghiêm, sinh Đức Bắc, Đức Trung, Đức Vinh,
Đức Quang, Thị Liên
38 Ngô Đức Bắc (Ls.) bà Trần Thị Hồng, sinh Xuân Lam
38 Ngô Đức Trung Bà Nguyễn Thị Lan, sinh Đức Sơn
38 Ngô Đức Vinh Bà Nguyễn Thị Nga, sinh Đức Hùng
37 Ngô Đức Nam Bà Vang Thị Thi,Bà thứ Nguyễn Thị My,sinh Đức Tâm,Thị Oanh,
và hai con gái
37 Ngô Đức Đàn Bà Nguyễn Thị Dung ,sinh Đức Thọ, Đức Thắng, Đức Thông,
Đức Thành
38 Ngô Đức Thọ sinh Quang Huy
36 Ngô Đức Cửu Bà Nguyễn Thị Cum,sinh Đức Huynh,Thị Tứ, Thị Tam,
Thị Nhượng,Thị Minh, Thị Thành, Thị Dung
37 Ngô Đức Huynh Bà Trần Thị Hạp sinh Đức Hồng,Đức Lam,Đức Sơn, Thị Lan,
Thị Vân, Thị Tuyết, Thị Thuỷ
38 Ngô Đức Sơn Bà Trần Thị Tuyền, sinh Phúc Trương, Thị Hoài
36 Ngô Đức Thập Bà Hà Thị Nậy,sinh Đức Duẩn,Đức Quân,Đức Nguyên, Thị Lý,
Thị Thuyết
37 Ngô Đức Tác Bà Nguyễn Thị Hoạt, sinh Đức Phúc,Đức Dương,Đức Tuấn,
Đức Hải
37 Ngô Đức Hoạch Bà Võ Thị Nhân, sinh Thị Dung, Thị Hương, Thị Trang
36 Ngô Đức Toàn Bà Nguyễn Thị Tuệ, sinh Đức Vinh, Đức Quang
37 Ngô Đức Vinh Bà Nguyễn Thị Đôi, sinh Đức Quyết, Đức Thắng, Thị Hoa
37 Ngô Đức Quang Bà Võ Thị Khương, sinh Đức Phú, Đức Quý
36 Ngô Đức Du Bà Trần Thị Tuý, sinh Đức Hoàn, Thị Xoan, Thị Huệ, Thị Thường
37 Ngô Đức Hoan Bà Nguyễn Thị Nhật, sinh Đức Thanh, Đức Đạt
35 Ngô Đức Dị Bà Nguyễn Thị Thanh, sinh Đức Đoan
36 Ngô Đức Đoan Bà Nguyễn Thị Đích, sinh Thị Đoan
35 Ngô Cảnh Giới Bà Võ Thị Thảo, sinh Đức Điểu, Thị Kỳ, Thị Nhỏ, Thị Yên,
Thị Năm,Thị Sáu
36 Ngô Đức Điểu sinh Đức Cưu, Thị Cháu, Thị Bình
37 Ngô Đức Cưu Bà Trần Thị Quang, sinh Đức Hồng,Đức Thắng,Đức Thái,Đức
Thìn, Thị Minh
38 Ngô Đức Hồng Bà Lê Thị Hồng, sinh Đức Sơn, Thị Lan
Phái 2 Chi IX
Phái Đa Phúc,
xã Nghi Công, huyện Nghi Lộc,tỉnh Nghệ An
( Mới về nhận họ năm 1995)
30 Ngô Phúc Lạng sinh Phúc Nhu, Phúc Tư, Phúc Thâm
Phúc Tư họ Thương bình huyện La Sơn (Hương Khê),
Phúc Thâm ở quê gốc .
31 Ngô Phúc Nhu tự Ngô TứTăng, quê gốc ở thôn Bằng Khang xã Cổ Liêu sau dời
về xã Hảo Hiệp huyện Chân Lộc.Khoảng năm 1740 dời về Kẻ
Mươi tức thôn Đa Phúc,tổng Hải Đô,phủ Hưng Nguyên nay là xã
Nghi Công huyện Nghi Lộc tỉnh Nghệ An
Bà Nguyễn Thị Thành ,sinh Tứ Liên,Trọng Đương.
32 Ngô Trọng Đương sinh Trọng Hài, Trọng Hoà, Trọng Hợp, Thị Bàn
Trọng Hoà chỉ truyền được 4 đời
33 Ngô Trọng Hài Bà cả và bà thứ sinh Trọng Cẩn, Trọng Khôi, Trọng Lăng
(Trọng Lăng chỉ truyền được 3 đời)
34 Ngô Trọng Cẩn sinh Trọng Chí, Trọng Cần, Duy Doãn và ba gái
35 Ngô Trọng Chí sinh Thị Khai, Thị Đoan, Trọng Lang (vt), Trọng Huệ
36 Ngô Trọng Huệ sinh Trọng Tín (vt), Trọng Giá
37 Ngô Trọng Giá sinh Trọng Lới
38 Ngô Trọng Lới sau đổi Ngô Đức Sinh, sinh Đức Minh
39 Ngô Đức Minh sinh Đức Phương, Thị Hường, Thị Nhung, Thị Vượng, Đức Lượng
35 Ngô Trọng Cần (1797- 1859) Bà cả sinh Trọng Trân, Thị Đố, Thị Xạ, Thị Tiên,
Thị Nghiên, bà thứ sinh Thị Biên, Thị Ngạo, Thị Nhưng, Thị Bạn,
Trọng Du ( mất tích)
36 Ngô Trọng Trân (1829- 1906) sinh Thị Phát, Trọng Quát, Trọng Thân, Trọng Bốn
37 Ngô Trọng Quát tự Ngô đại Cơ, sinh Thị Phương, Thị Vân, Thị Chương,
Trọng Khiêm, Thị Triệm, Đức Toàn, Đức Hồ, Đức Lưu
38 Ngô Trọng Khiêm (ông Thiều) tự Ngô Minh Châu, sinh Thị Thiều
38 Ngô Đức Toàn huý Ngô trọng Tốn, sinh Đức Uyên, Thị Nhiên, Đức Bàng,
Đức Bường.
39 Ngô Đức Uyên (1925-1991) sinh Thị Ngọc Anh (Đh)
39 Ngô Đức Bàng Ks,sinh Đức Chương, Thị Lan, Thị Tâm, Đức Dũng
40 Ngô Đức Chương sinh Thị Tuyết Mai, Thị Hồng Ngọc, Đức Tuấn
39 Ngô Đức Bường Bs,sinh Thị Giang, Thị Thanh, Đức Bình
38 Ngô Đức Hồ sinh Thị Hiên,Đức Dô, Thị Diêu,Đức Tiêu, Thị Đào,Đức Dào Ls,
Thị Giáo
39 Ngô Đức Dô sinh Thị Dơn, Thị Bôn, Đức Sơn, Đức Hà, Thị Hương, Thị Hoan,
Đức Quỳnh, Thị Phượng
39 Ngô Đức Tiêu sinh Đức Hải (Ls.), Đức Nhật, Đức Nguyệt, Đức Nga, Thị Ngạn,
Đức Đàn, Đức Đồng, Thị Thị nh
38 Ngô Đức Lưu sinh Đức Tao, Đức Tuynh (Ls.)
39 Ngô Đức Tao sinh Thị Thảo,Đức Tuyên,Đức Tân,Thị Song,Thị Hồng, Đức Phồn
37 Ngô Trọng Bốn sinh Đức Tuỳnh, Thị Tiềm, Thị Khôi, Thị Huy
38 Ngô Đức Tuỳnh huý Ngô trọng Tời, sinh Ngô Đức Kỳ, Đức Sam, Đức Siêm
39 Ngô Đức Kỳ sinh Đức Kỳ(Ls.), Đức Cường
39 Ngô Đức Sam sinh Đức Nam,Đức Luyên,Đức Tuyền, Thị Tứ, Thị Ngụ,Đức Lục,
Đức Trí, Thị Vị
39 Ngô Đức Siêm sinh Đức Vinh,Đức Lương,Đức Khương,Đức Khang,Đức Thái,
Thị Bình, Thị Minh, Thị Mai, Đức Hồng, Đức Lĩnh
34 Ngô Trọng Khôi sinh Trọng Tuế (vt), Trọng Xứ, Thị Thăng
35 Ngô Trọng Xứ sinh Thị Trí, Văn Chí , Văn Hàn , Văn Mặc, Thị Như,
Thị Nhưng, Văn Quý
36 Ngô Văn Mặc sinh Thị Gon, Trọng Tuỳ, Văn Huề, Văn Câu, Thị Diệu
37 Ngô Trọng Tuỳ sinh Đức Xong, Đức Trường
38 Ngô Đức Xong sinh Thị Châu, Đức Phong, Thị Phương
39 Ngô Đức Phong sinh Đức Giáp, Thị Hồng, Đức Trinh, Đức Chuyên, Thị Thêm
38 Ngô Đức Trường sinh Đức Trường
39 Ngô Đức Trường sinh Thị Hường,Thị Đường,Đức Dương,Đức Cảnh,Đức Khanh,
Thị Thu
37 Ngô Văn Huề tức Ngô Đức Đường sinh Văn Tuề, Thị Phúc ,Đức Lộc,
Đức Hùng
38 Ngô Đức Lộc sinh Đức Yên, Thị Tịnh,Đức Song,Đức Hào,Đức Thao,ĐứcBằng
38 Ngô Đức Hùng sinh Đức Dũng, Thị Thanh
37 Ngô Văn Câu tức Ngô Đức Tài, sinh Thị Tài, Thị Em
36 Ngô Văn Quý sinh Thị Dạnh,Đức Tiến,Đức Tửu,Đức Phướng,Đức Dịnh
37 Ngô Đức Tiến sinh Đức Tiến , Đức Hoá
38 Ngô Đức Hoá Bà cả sinh Đức Cung, bà thứ sinh Thị Hạnh, Thị Khánh, T.Thành
39 Ngô Đức Cung sinh Thị Hải, Thị Lý, Thị Thuyết, Đức Thắng, Đức Lợi, Đức Hoài
33 Ngô Trọng Hợp sinh Trọng Các, Trọng Thích
34 Ngô Trọng Các sinh Trọng Lôi, Trọng Bảo (vt)
35 Ngô Trọng Lôi sinh Trọng Tào, Trọng Thước
36 Ngô Trọng Tào sinh Trọng Giác, Trọng Tiếu, Trọng Kiêu, Thị Xen
37 Ngô Trọng Giác sinh Đức Xuốn, Đức Xuôn
38 Ngô Đức Xuốn sinh Đức Hoè, Thị Em, Thị Thực
39 Ngô Đức Hoè sinh Đức Hoà,Thị Thuận, Đức Cảnh, Thị Thanh, Thị Danh,
Thị Canh,Đức Cung, Thị Kính
38 Ngô Đức Xuôn sinh Thị Liên (Ls.), Thị Tuyết, Thị Hà
37 Ngô Trọng Tiếu sinh Đức Nuôi, Đức Ba, Đức Nghĩa
38 Ngô Đức Nuôi sinh Thị Xuân, Thị Xuyên, Đức Quyến, Thị Nhâm, Thị Nhuyên
39 Ngô Đức Quyến sinh Thị Soa, Thị Mai, Thị Thái, Thị Thương, Thị Thật
38 Ngô Đức Ba sinh Đức Châu, Thị Lựu,Đức Thạch,Đức Quang,Đức Vinh,
Thị Thị nh, Thị Bình, Đức Công
39 Ngô Đức Châu sinh Thị Niềm,Thị Thắng, Thị Thanh,Đức Hùng, Đức Cường
39 Ngô Đức Thạch sinh Thị Thắm, Thị Tình, Thị Duyên, Đức Trọng, Thị Thêm
39 Ngô Đức Quang sinh Thị Hoa,Đức Đại, Thị Thoả, Thị Bé
39 Ngô Đức Vinh sinh Đức Linh, Đức Nghiêm, Thị Trang
38 Ngô Đức Nghĩa sinh Đức Sỹ,Thị Nhị,Đức Đường,Thị Luyện, Thị Khuyên, Thị Liên,Thị Hồng, Đức Hoan, Đức Mười, Đức Khanh, Thị Hiền
39 Ngô Đức Sỹ sinh Thị Sen, Thị Soa, Đức Khoa
39 Ngô Đức Đường sinh bốn gái
39 Ngô Đức Hoan sinh Đức Hải, Đức Hưng
37 Ngô Trọng Kiêu tức ông Cháu Chíp, sinh Thị Cháu, Đức Hai, Đức Ba, Thị Tư, Thị
Địu, Đức Năm
38 Ngô Đức Hai sinh Đức Duyện, Đức Biên, Thị Diên, Thị Doan,Đức Loan,
Đức Hồng, Thị Hương
39 Ngô Đức Duyện sinh Đức Sơn,Đức Giang,Đức Dung,Thị Diệu,Đức Hiếu, T.Huyền
39 Ngô Đức Biên sinh Đức Tuấn, Thị Oanh, Thị Hiệp, Đức Hiến
39 Ngô Đức Loan sinh Thị Phượng, Đức Hùng, Thị Ngân, Đức Trung
39 Ngô Đức Hồng sinh Thị Trinh
38 Ngô Đức Ba sinh Đức Nhung (Ls.), Thị Trầm, Đức Ngọc, Thị Hường
39 Ngô Đức Ngọc sinh Thị Nguyệt, Đức Chiến, Thị Phương, Thị Lan, Đức Thắng
38 Ngô Đức Năm sinh Thị Hoa, Thị Hồng, Đức Long, Đức Châu, Thị Thanh, Thị
Chương, Thị Hào, Đức Lương, Thị Đào
39 Ngô Đức Châu sinh Đức Vinh,Thị Phương Thị Bình,Thị Minh,Đức Thắng,ĐứcLợi
39 Ngô Đức Lương sinh Thị Liên, Thị Lan
36 Ngô Trọng Thước sinh Đức Xí
37 Ngô Đức Xí sinh Thị Hoe, Thị Lý, Đức Nguyên, Đức Tý
38 Ngô Đức Nguyên sinh Đức Hiếu, Thị Thảo, Đức Tuấn
38 Ngô Đức Tý sinh Thị Thuý, Đức Sơn, Thị Bình, Đức An, Đức Toàn
34 Ngô Trọng Thích sinh Trọng Ngân
35 Ngô Trọng Ngân sinh Trọng Ất, Trọng Thính
36 Ngô Trọng Ất sinh Đức Lành,Đức Thiu,Thị Nhờn,Thị Thư,Thị Enh,Trọng Kinh
37 Ngô Đức Lành sinh Thị Cháu, Đức Lường
38 Ngô Đức Lường sinh Đức Cương, Thị Nhì, Thị Cúc, Thị Sáu, Đức Biên, Thị Diệu
39 Ngô Đức Cương sinh Đức Tùng, Thị Nết, Đức Năng, Đức Hội, Đức Lý
39 Ngô Đức Biên sinh Đức Tuấn, Thị Mai
37 Ngô Đức Thiu sinh Đức Thao, Thị Em
38 Ngô Đức Thao sinh Đức Thảo
37 Ngô Trọng Kinh sinh Đức Bường, Thị Yêm
38 Ngô Đức Bường Ls,sinh Đức Cường, Thị Liên, Thị Hương
39 Ngô Đức Cường sinh Đức Dũng, Đức Sỹ
Phái 3 Tiểu phái 2 Chi IX
34 Ngô Phúc Hồi Bà Võ Thị Tài, sinh Đức Phải, Đức Liên, Đức Phú, Đức Thắng,
(Hoằng) Đức Thấu, Thị Bồ, Thị Kỷ
35 Ngô Đức Phải Bà Nguyễn Thị Thuật, sinh Đức Kỵ, Đức Thường, Đức Son, Thị
Toan, Thị Khôi
36 Ngô Đức Kỵ Bà Võ T.Đông, bà thứ Phạm Thị Chuỳ và Hà Thị Sương, sinh Đức
Chước, Thị Phước, Đức Ba, Đức Bốn
37 Ngô Đức Chước Bà Phạm Thị Khuê sinh Đức Hiền,Đức Hựu, Đức Diễm,
Đức Thùy,Đức Lục, Thị Gọn, Thị Em
38 Ngô Đức Hựu Ls,Bà Phạm Thị Xuân, sinh Đức Ái, Đức Vân, Thị Thân
39 Ngô Đức Ái Bà Phạm Thị Lệ,sinh Đức Nghĩa Đức Quân, ĐứcTạo, Thị Nhân
38 Ngô Đức Thuỳ Bà Lê Thị Liên, sinhĐức Liên,Đức Hải,Đức Trung(Đh), Thị Mai,
Thị Huệ, Thị Thảo
38 Ngô Đức Lục Ls,Bà Võ Thị Em, sinh Đức Tâm
37 Ngô Đức Ba Bà Võ Thị Lựu ,sinh Thị Biện, Đức Vọng
38 Ngô Đức Vọng Bà Võ Thị Thỉ, sinh Đức Mạo,Đức Tý,Đức Luận, Thị Xuân, Thị
Khanh, Thị Hanh, Thị Bình, Thị Nghĩa
39 Ngô Đức Mạo Bà Phạm Thị Hân, sinh Đức Đạo,Đức Công,Đức Hảo, Thị Hồng
39 Ngô Đức Tý Đh,Bà Nguyễn Thị Luân, sinh Đức Bá, Thị Nguyệt
37 Ngô Đức Bốn Bà Nguyễn Thị Tư, sinh Đức Đoài,Đức Lập,Đức Việt,Đức Cư,
Đức Thuận, Đức Bút, Thị Huệ, Thị Lan
38 Ngô Đức Đoài Bà Phạm Thị Em,sinh Đức Duyên,Đức Khoa,Thị Cháu,Đức Linh,
Đức Minh, Thị Huyên
39 Ngô Đức Linh Bà Phạm Thị Hoa, sinh Đức Trung, Thị Thuý, Thị Thanh, T.Thảo
39 Ngô Đức Duyên Bà Phạm Thị Bình, sinh Đức Hiếu, Đức Hoà, Thị Hoài
38 Ngô Đức Lập Bà Nguyễn Thị Cháu, sinh Đức Tiến, Đức Bảo, Đức Bích,
Đức Xuân, Đức Ngân
39 Ngô Đức Tiến Bà Nguyễn Thị Huyền, sinh Đức Quý
38 Ngô Đức Việt Bà Nguyễn Thị Chiu,sinh Đức Hoà,Đức Dương,Thị Việt,Thị Hải,
Thị Thuỷ
36 Ngô Đức Son Bà Nguyễn Thị Sỹ, sinh Đức Thước, Thị Em
37 Ngô Đức Thước sinh Đức Thông, Đức Trâm, Đức Diệu, Thị Cảnh
38 Ngô Đức Thông Bà Phan Thị Vân,bà thứ Võ Thị Em, sinh Đức Chất,Đức Thảo, Thị
Sen, Thị Tâm, Thị Tứ, Thị Hiền, Đức Cần , Thị Thường
39 Ngô Đức Thảo Bà Võ Thị Thuỷ, sinh Đức Thành, Thị Thuý
38 Ngô Đức Trâm Bà Võ Thị Nuôi, sinh Đức Tâm,Đức Minh,Đức Anh,Đức Hùng,
Đức Liệu, Thị Thanh, Thị Vân
39 Ngô Đức Tâm Bà Trần Thị Bông, sinh Ngô Bính, Đức Quế, Thị Huệ, Thị Nhâm
39 Ngô Đức Minh Bà Võ Thị Tý, sinh Thị An, Thị Linh
39 Ngô Đức Anh Bà Bùi Thị Thanh ,sinh Thị Kim
39 Ngô Đức Liệu Bà Võ Thị Hòa sinh Đức Vinh,Đức Danh,Đức Huân
38 Ngô Đức Diệu Bà Nguyễn Thị Huyền, sinh Đức Chiến, Đức Thắng, Đức Lợi,
Đức Lộc, Đức Tới, Đức Thống, Đức Xanh
39 Ngô Đức Chiến Bà Phạm Thị Nuôi, sinh Đức Hiệp, Đức Định, Thị Huế
39 Ngô Đức Thắng Bà Nguyễn Thị Hường, sinh Đức Đại, Thị Lý
36 Ngô Đức Thường Bà Phạm Thị Cơ, sinh Đức Nhị, Đức Mục, Thị Ba, Thị Út
37 Ngô Đức Nhị Bà Võ Thị Viện, sinh Đức Lược, Đức Lịch, Thị Cháu, Thị Thích
38 Ngô Đức Lược Bà Nguyễn Thị Nhỏ, bà thứ Đặng Thị Em, sinh Đức Quang,Đức
Thanh, Thị Bình, Thị Hiển, Thị Thìn, Thị Xuân, Thị Thu
38 Ngô Đức Lịch Bà Lê Thị Lạc, sinh Đức Hồng, Đức Hoan, Đức Tịnh,Đức Vinh,
Thị Hà, Thị Vân
39 Ngô Đức Hoan Bà Hà Thị Dung, sinh Đức Hùng, Đức Hảo, Thị Huyền
39 Ngô Đức Vinh Bà Nguyễn Thị Hậu, sinh Đức Bảo
37 Ngô Đức Mục Bà Võ Thị Nhỏ, sinh Đức Sức (Ls.), Thị Ngoéc
35 Ngô Đức Liên Bà Lê Thị Vơn ,sinh Đức Phúc,Đức Trạo,Đức Đoan,Đức Vi,
Thị Thước, Thị Thiển, Thị Giăng
35 Ngô Đức Phú Bà Võ Thị Thu, bà thứ Võ Thị Chín, sinh Thị Đửu, Thị Bốn,
Đức Chức
36 Ngô Đức Chức Bà Phạm Thị Ngoé, sinh Đức Thuyết, Đức Mỹ, Đức Xoan
Phái 3 Tiểu phái 3 Chi IX
34 Ngô Phúc Trực sinh Đức Nghinh, Đức Lương, Đức Thái
35 Ngô Đức Nghinh Bà Nguyễn Thị Trinh, bà Thứ Nguyễn Thị Thuận và Nguyễn Thị
Tiến, sinh Đức Nhật, Đức Thành, Đức Lạc
36 Ngô Đức Nhật Bà Thị Tại, sinh Đức Nhu, Thị Ba, Thị Bốn
37 Ngô Đức Nhu Bà Võ Thị Trinh, sinh Đức Lai, Đức Nghinh,Đức Thỉnh,Thị Tình,
Thị Tiêu
38 Ngô Đức Nghinh Bà Nguyễn Thị Em, bà thứ Bùi Thị Tam ,sinh Đức Tý, Đức Thìn,
Đức Kỷ, Thị Trịnh
39 Ngô Đức Tý Bà Phạm Thị Nhân, sinh Thị Ngân
39 Ngô Đức Thìn Bà Trần Thị Chín, sinh Thị Thương, Thị Thuận, Thị Hoà, Thị Huệ
39 Ngô Đức Kỷ Bà Phạm Thị Đức, sinh Thị Hương
38 Ngô Đức Thỉnh Bà Nguyễn Thị Khuây, sinh Đức Bảy, Đức Vị, Đức Thanh,
Thị Cháu, Thị Em, Thị Thêm, Thị Dần
39 Ngô Đức Bảy Bà Nguyễn Thị Bằng, sinh Đức Danh, Thị Thuý
39 Ngô Đức Vỵ Bà Phạm Thị Trinh, sinh Đức Hùng, Thị Hiến
38 Ngô Đức Lai Bà Võ Thị Duận, sinh Đức Mạnh, Đức Dánh, Thị Mùi
39 Ngô Đức Mạnh Bà Tràn Thị Hoa, sinh Đức Viết, Đức Tương,Thị Nguyệt, Thị Ái
39 Ngô Đức Dánh Bà Võ Thị Hoa, sinh Đức Ngọc
36 Ngô Đức Thành Bà Võ Thị Tư, bà thứ Lương Thị Trì ,sinh Đức Cường,Đức Thọ,
Đức Ích, Thị Dị, Thị Mực
37 Ngô Đức Thọ Bà Lương Thị Trì, sinh Đức Tín, Thị Mực (di cư Thái Lan)
38 Ngô Đức Tín Bà Võ Thị Tứ, sinh Đức Bá, Đức Ngọ (Ls.),Đức Đường,
Đức Quyền,Thị Tín, Thị Soa
39 Ngô Đức Đường Bà Võ Thị Liên, sinh Đức Hùng, Đức Hải, Đức Thắng
39 Ngô Đức Quyền Bà Võ Thị Vinh sinh Ngô Đức , Thị Huyền
37 Ngô Đức Ích Bà Nguyễn Thị Đệ, sinh Đức Tân, Đức Dân, Đức Minh, Thị Ích,
Thị Tan, Thị Ất
38 Ngô Đức Tân Ls,Bà Võ Thị Kính, sinh Đức Nhân, Thị Mão
38 Ngô Đức Dân hai bà, sinh Đức Tiết, Đức Giáp, Thị Diện, Thị Phương, Thị Loan,
Thị Liên
38 Ngô Đức Minh Bà Nguyễn Thị Thức, sinh Đức Hồng, Đức Lĩnh, Đức Biên
37 Ngô Đức Cường Bà Phạm Thị Nhỏ, sinh Đức Hiệu, Đức Thị nh, Đức Chân
38 Ngô Đức Hiệu Bà Võ Thị Xuân, sinh Đức Vấn, Đức Luyện,Đức Cầu,Đức Mận,
Thị Huấn
39 Ngô Đức Vấn Bà Lê Thị Linh, sinh Đức Xuyến
38 Ngô Đức Thịnh sinh Đức Nam, Đức Ninh, Đức Đê
38 Ngô Đức Chân Bà Phạm Thị Hương,sinh Đức Thiết,Thị Thái, Thị Thuỷ, Thị Thám
Thị Hương
36 Ngô Đức Lạc Bà Võ Thị Di, sinh Đức Biên, Đức Khánh
35 Ngô Đức Lương hai bà, sinh Đức Khanh, Đức Mân
36 Ngô Đức Khanh Bà Nguyễn Thị Phong, sinh Đức Đáng, Đức Dong, Thị Đình,
Thị Ngạc
37 Ngô Đức Đáng Bà Võ Thị Khởi, sinh Đức Tựa, Đức Nựa, Thị Dáng, Thị Dưu,
Thị Hựu
38 Ngô Đức Tựa Bà Phạm Thị Cháu, sinh Đức Chinh,Đức Nhàn,Đức Phương,Đức
Tám, Thị Châu, Thị Ninh, Thị Tuyết, Thị Thu
39 Ngô Đức Chinh Bà Nguyễn Thị Hiến,sinh Đức Anh, Đức Tường, Thị Hoa,Hương
38 Ngô Đức Nựa Bà Nguyễn Thị Xuân, sinh Đức Lam, Đức Khánh, Đức Phú,
Thị Tuấn, Thị Hồng
36 Ngô Đức Mân Bà Phạm Thị Ngơi, sinh Đức Phấn
37 Ngô Đức Phấn Bà Trần Thị Lâm, sinh Đức Toán, Thị Thoán, Thị Xoan, Thị Tỵ
38 Ngô Đức Toán Bà Thị Loan, sinh Đức Lập,Đức Sơn,Đức Tùng,Đức Dũng,Đức
Hoàn, Đức Hải, Thị Xoan, Thị Bé
35 Ngô Đức Thái Bà Vũ Thị Uyển, sinh Đức Viên, Đức Hiên, Đức Nguyên,
Đức Tuyên (vt).
36 Ngô Đức Viên Bà Võ Thị Hậu,sinh Đức Lương,Đức Đương (vt),Đức Chương,
Thị Em
37 Ngô Đức Lương ba bà Vương Thị Em,Nguyễn Thị Chín và Phạm Thị Tam,
sinh Đức Lương , Đức Vịnh, Đức Tịnh, Thị Thuần, Thị
Nhuần, Thị Hà
38 Ngô Đức Vịnh Bà Võ Thị Thanh, sinh Đức Trung, Thị Hà
38 Ngô Đức Tịnh Bà Phạm Thị Hương, sinh Đức An
37 Ngô Đức Chương Bà Lê Thị Miên, sinh Đức Trình, Đức Tích,Đức Thích, Thị Thu,
Thị Xuân
38 Ngô Đức Trình Bà Võ Thị Hiên, sinh Đức Quang, Đức Bảo, Thị Cúc, Thị Mai, Thị
Hoa, Thị Hiền, Thị Hồng, Thị Huy
39 Ngô Đức Quang Bà Võ Thị Hoa, sinh Đức Diệu, Thị Trang, Thị Thuỳ Dương
38 Ngô Đức Tích Bà Lê Thị Quýt, sinh Đức Ánh, Đức Thuỷ, Thị Thanh, Thị Cảnh,
Thị Nguyệt
39 Ngô Đức Thuỷ Bà Thị Hồng, sinh Đức Hoàn
36 Ngô Đức Nguyên Bà Võ Thị Nhiên,sinh Đức Vượng,Đức Hướng, Đức Phúc, T.Lai,
T.Đỉnh, T.Thỉnh
37 Ngô Đức Vượng sinh Đức Dũng (Ls.), Đức Hùng
37 Ngô Đức Hướng bà Võ Thị Nhỏ, sinh Đức Toạ, Đức Tịch,Đức Được,Đức Lục,
Đức Quế, Thị Loan, Thị Nhâm
38 Ngô Đức Toạ Bà Nguyễn Thị Tân và bà Thị Quý, sinh Đức Tiệp, Thị Liệu, T.Việt
Thị Tuyết
38 Ngô Đức Tịch Bà Nguyễn Thị Hạnh, sinh Đức Bắc, Đức Tài, Thị Thái
38 Ngô Đức Được Bà Lương Thị Khai, sinh Đức Trung, Thị Hằng, Thị Hiền
38 Ngô Đức Quế Bà Phạm Thị Thuỷ, sinh Thị Hoa
37 Ngô Đức Phúc hai bà, sinh Đức Anh,Đức Thạnh,Thị Lan,Thị Huệ,Thị Lý,Thị Hoa,
Thị Hường, Thị Như
38 Ngô Đức Anh Bà Nguyễn Thị Thủy, sinh Đức Tuấn, Đức Quang, Thị Kìều
38 Ngô Đức Thạnh Bà Nguyễn Thị Lý, sinh Thị Ngân , Thị Nga, Thị Nguyệt
Phái 3 Tiểu phái 4 Chi IX
34 Ngô Phúc Hào Bà Nguyễn Thị Ven và Đào Thị Trành,sinh Đức Kham,
Đức Thiện,Thị Nền,Thị Nhàn,Thị Nghiêm,Thị Nghị,Đức Luận,
Thị Dị, Thị Út
35 Ngô Đức Kham sinh Thị Sum, Thị Hợp, Thị Do, Đức Ký, Thị Yển
35 Ngô Đức Thiện Bà Vũ Thị Hường, sinh Đức Dượng, Đức Yên, Đức Yển, Thị
Trưởng, Thị Mậu, Thị Chi
36 Ngô Đức Dượng Bà Phan Thị Nhị, sinh Đức Dục, Đức Thắng,Đức Chí,Đức Bình,
Thị Năm
37 Ngô Đức Thắng Bà Nguyễn Thị Lai, sinh Dức Bích, Thị Lợi ,Thị Tuất
37 Ngô Đức Chí Bà Phạm Thị Cháu, sinh Đức Đính, Đức Lịnh, Thị Tuyên ,Thị Đôi
Thị Huấn
38 Ngô Đức Đính Bà Võ Thị Nhân, sinh Đức Thăng, Thị Diện, Thị Liệu, Thị Nguyệt,
Thị Long, Thị Huế
38 Ngô Đức Lịnh Bà Võ Thị Lý, sinh Đức Tuân, Đức Tú, Đức Phú
37 Ngô Đức Bình Bà Dương Thị Thuận, sinh Đức Thảo, Thị Hiền, Thị Liêu, Thị
Thương, Đức Phước
36 Ngô Đức Yên Bà Nguyễn Thị Hiểu và bà Võ Thị Liên,sinh Đức Trinh,Đức
Chính,Đức Duyệt,Thị Bình,Đức Hán,Đức Đề,Đức Danh,Đức
Phòng,Thị Thiêm
37 Ngô Đức Trinh Bà Võ Thị Chính, sinh Đức Hiển,Đức Vinh,Đức Tùng, Thị Hiền,
Thị Mạo
38 Ngô Đức Vinh Bà Võ Thị Lam, sinh Đức Trà, Thị Quyên, Thị Huệ
38 Ngô Đức Tùng Bà Nguyễn Thị Hà, sinh Thị Canh, Thị Nga, Thị Mai, Đức Trung
37 Ngô Đức Duyệt Bà Phạm Thị Tịnh, sinh Đức Ngọc, Thị Cháu, Đức Hảo, Đức An
Đức Lự
38 Ngô Đức Ngọc Bà Thị Phương, sinh Đức Hùng, Đức Cường
37 Ngô Đức Đề Đh,Bà Đinh Thị Thuý (Đh), sinh Đức Đạt, Đức Đỉnh
37 Ngô Đức Phòng Bà Trần Thị Luân (Ls.), bà thứ Phạm Thị Dân, sinh Thị Nhung,Đức
Trung
35 Ngô Đức Luận Bà Võ Thị Di, sinh Đức Ngự, Đức Giăng,Đức Trữ, Thị Nữ
36 Ngô Đức Ngự Bà Phạm Thị Khuyên, sinh Đức Bá, Đức Quý, Đức Ngân,
Thị Phượng, Thị Lanh, Thị Vỹ
37 Ngô Đức Quý Bà Nguyễn Thị Tám ,sinh Đức Thuận, Đức Hảo, Thị Huyền
36 Ngô Đức Trữ Bà Võ Thị Tặng, sinh Đức Đạo, Đức Kiên, Đức Kiểu,
Thị Như,Thị Kiều
36 Ngô Đức Giăng Bà Nguyễn Thị Phương ,bà thứ Nguyễn Thị Tăng, sinh Đức Thân,
Đức Nhàn, Thị Thuyết, Thị Minh, Thị Tuyết, Thị Hồng
Phái 3 Tiểu phái 5 Chi IX
34 Ngô Phúc Truỵ Bà Võ Thị Đào, sinh Đức Phương,Đức Gia, Thị Cù, Thị Uông,
Thị Bốn
35 Ngô Đức Phương Bà Phạm Thị Hai, sinh Thị Xuân, Thị Lạc, Thị Hèo
35 Ngô Đức Gia Bà Phan Thị Hoà, sinh Đức Nhập, Đức Thành, Thị Nhỏ, Thị Em
36 Ngô Đức Nhập Bà Phạm Thị Tín, sinh Đức Nhân,Đức Trí, Minh Đức, Đức Tính,
Thị Thiệp, Thị Ngại, Thị Chức, Thị Chát
37 Ngô Đức Nhân Bà Nguyễn Thị Loan,sinh Đức Tiền,Đức Hàn,Đức Văn,Thị Tuyên
37 Ngô Đức Trí Bà Nguyễn Thị Nhường, sinh Đức Vỹ, Thị Tăng, Thị Lý, Thị Lan,
Thị Huệ
37 Ngô Minh Đức Bà Phan Thị Thu sinh Đức Kỷ, Thị Yến
37 Ngô Đức Tính Bà Võ Thị Thư, sinh Thị Thanh.
Phái 4 – Chi IX
30 Ngô Phúc Lâm Khiêm Quận công , tự Hồng Tích, hiệu Thuần Trai ,đỗ
(1724-1784) Tiến sĩ năm 1766.Ông là người biên soạn “Tân kỷ Hoan châu
Ngô thị truyền gia tập lục” còn lại đến ngày nay, làm Hiến sát
sứ Thanh Hóa, Tham chính Sơn Tây, Tri tả Bình phiên, chức Thị
lang. Năm 1778 lên Lạng Sơn cầm đầu phái bộ cùng Trung Quốc
giải quyết vấn đề biên giới. Khi về nhiễm bệnh vẫn phải
đi Thanh Hóa.Có chỉ xuống đi Tham trấn Thuận Hóa, bệnh trầm
trọng phải về kinh điều trị, từ trần, tặng Khiêm Quận công, mộ
táng ở cồn Thịnh Quang.
Ông có hai bà sinh Phúc Lương ( lúc còn trẻ cầm quân đi đánh
ở Rú Bầng tử trận chưa vợ ), Phúc Trường.
31 Ngô Phúc Trường sinh Phúc Chinh, Ngô Phùng
32 Ngô Phúc Chinh Cử nhân, làm Tri huyện Gia Bình, sinh Cố Nhu
33 Ngô.. .(cố Nhu) sinh Ngô Phái, Ngô Hồ, Ngô Tuân, Thị Nhu
34 Ngô Phái sinh Thị Ngoéc, Thị Tiếu, Thị Tính, Thị Tình
34 Ngô Tuân sinh Thị Quý, Thị Hợi, T.Đa,Đức Miện (Ls.),Đức Phú,Đức Tân
35 Ngô Đức Phú sinh Thị Quỳnh Anh,Thị Thu Trang, và một trai.
32 Ngô Phùng Cử nhân, Giáo thụ Bắc Ninh, Toản tu Quốc sử quán,thăng
(1805-1863) Quang Lộc tự Thiếu khanh(tòng tứ phẩm)
sinh : -Ngô Huệ Liên,
-bà cụ Quản, Lạc thiện sinh Lê Văn Luyện ,
-bà cụ Nguỵ ,Xuân Viên sinh Ngụy Hiếu Tích,
-bà cụ Bang Kiều ,sinh Võ Liêm Sơn ,
-bà Tú Nguỵ Giang, sinh Ngô Bồi,Ngô Tương.
33 Ngô Huệ Liên (1840-1912),Tham tri Bộ Lễ -Tòng nhị phẩm
Có ba bà, bà cả sinh Ngô Đức Kế, Ngô Đức Thiệu, Ngô Đức Vóc
(chết trẻ).
Bà hai sinh Ngô Đức Diễn, Thị Ninh;bà thứ ba Nguyễn thị Viễn
sinh Thị Viện
34 Ngô Đức Kế (1878-1929)Tiến sỹ Mậu tuất 1901,Việt Nam Chí sỹ, hiệu Tập Xuyên.
sinh Ngô Đức Trì, Thị Mẫn, Thị Khiêm
35 Ngô Đức Trì (1902- 1941) Bà Lê Thị Sáu sinh Thị Hằng, Ngô Đức Thọ
36 Ngô Đức Thọ PGS-Ts,Bà Nguyễn Thị Thọ, sinh Thị Kim Chi, Thị Mai Hương,
Đức Anh.
34 Ngô Đức Thiệu sinh Thị Chương, Ngô Đức Đệ, Ngô Đức Tốn (vt)
35 Ngô Đức Đệ sinh 1905,bà người Điện bàn
sinh Đức Trung (Ls.),Đức Hiếu, Đức Hoà, Thị Thảo, Thị Việt Lan
36 Ngô Đức Hiếu sinh Đức Dũng, Thị Bích Ngọc
33 Ngô Bồi Đỗ đầu xứ ,sinh Ngô Thiện
34 Ngô Thiện sinh Ngô Cơ
35 Ngô Cơ sinh Ngô Mưu, Ngô Đức Hảo
36 Ngô Mưu sinh Đức Hùng, Đức Dũng, Thị Trâm, Thị Oanh
37 Ngô Đức Dũng Bà Nguyễn Thị Hạnh ,sinh Đức….
36 Ngô Đức Hảo Bà Trần Thị Hà, sinh Đức Thanh, Đức Tịnh, Thị Nga, Thị Tuyết,
Thị Xuyến, Thị Sáu
33 Ngô Tương sinh Ngô Ảnh, Ngô Xán
34 Ngô Ảnh sinh Thị Chắt, Đức Quảng, Đức Tri, Đức Đường, Đức Tân Ks
35 Ngô Đức Quảng đông con cháu
34 Ngô Xán sinh Ngô Chân, Ngô Quang, Ngô Toàn
35 Ngô Chân sinh Đức Sơn, Đức Hồng, Đức Phúc, Thị Lý, Thị Cẩm
36 Ngô Đức Hồng Bà Thị An, sinh Đức Mậm
Chi X Khanh tương Hầu Ngô Phúc Triều
Huyện Lệ Thủy,tỉnh Quảng Bình
28 Ngô Phúc Triều Khanh tương Hầu ,con trai thứ 10 Tào Quận công ,Trấn thủ bến
Trọng Đồng Hới ,vợ con ở lại không về, sinh ba con , con trưởng
trở về Trảo Nha, truyền đến đời 33 Ngô Phúc Duyện.
Dòng Trưởng Chi X
33 Ngô Phúc Duyện sinh Ngô Viến,
34 Ngô Viến có vợ và con trai nhưng đã mất vào những năm 80.
Dòng thứ 2 Chi X
Dòng Khanh tương Hầu Ngô Phúc Triều về sau theo đạo Thiên chúa, truyền đến đời 33 là
Ngô Đình Khả, làm Thượng thư Phụ Đạo Đại Thần triều Đồng Khánh nhà Nguyễn. Sau ngày vua Hàm Nghi bị thực dân Pháp bắt , phong trào Cần Vương Phan đình Phùng tan rã, thực dân Pháp đưa ra hai bản án đày vua Hàm Nghi và quật mộ Phan đình Phùng. Ngô Đình Khả
trong triều đình Nam triều không ký bản án đày vua, Nguyễn Hữu Bài không ký bản án
quật mộ. Đương thời có câu “Đày vua không Khả- quật mả không Bài”.
32 Ngô Đình Niệm (có bản chép Ngô Đình Dinh), sinh Ngô Đình Khả
33 Ngô Đình Khả Thượng thư Phụ Đạo đại thần triều Đồng Khánh,Cố vấn của Vua
Thành Thái nhà Nguyễn,
Sinh Ngô Đình Khôi,Ngô Đình Thục ,Ngô Đình Diệm,
Ngô Đình Nhu,Ngô Đình Luyện ,Ngô Đình Cẩn.
34 Ngô Đình Khôi Tổng đốc,gia đình không rõ.
34 Ngô Đình Thục Tổng Giám mục,không vợ con,mất 1984 tại Mỹ.
34 Ngô Đình Diệm 1901-1963,Tốt nghiệp Trường Hậu bổ năm 1920 ,làm quan ở các tỉnh
miền Trung (Thứa Thiên,Quảng Trị,Ninh Thuận),1930 Tuần phủ
Bình Thuận.1933 Thượng thư Bộ lại trong Nội các Bảo Đại,Đại thần
Viện Cơ mật.Năm 1934 vì tranh chấp với Phạm Quỳnh nên từ chức
Thượng thư Bộ Lại,gia nhập phe Cường Để.
Tháng 7 năm1954 được Bảo Đại mời ra làm Thủ tướng thay Bửu Lộc.
Từ 1955 đến 1963 là Tổng thống Cộng hòa Việt nam.
Bị sát hại trong cuộc đảo chính quân sự ngày 1 tháng 11 năm 1963 tại Sài Gòn.
Không vợ con.
34 Ngô Đình Nhu Cử nhân luật,bà Trần Lệ Xuân, sinh Lệ Thủy(mất sớm),Đình Trác,
Đình Quỳnh,Lệ Quyên (Lệ Quyên lấy chồng người Italia,sinh con trai
Ngô Đình Sơn,hiện định cư tại Italia).
Bị sát hại trong cuộc đảo chính quân sự ngày 3 tháng 11 năm 1963 tại Sài Gòn.
35 Ngô Đình Trác Ks.sinh 1952,bà người Italia,sinh ba trai,một gái,định cư tại Italia.
35 Ngô Đình Quỳnh Cử nhân,đại diện thương mại một công ty Hoa Kỳ tại Brusselles (Bỉ).
Gia đình không rõ.
34 Ngô Đình Luyện mất 1990 tại Paris (Pháp),gia đình không rõ.
34 Ngô Đình Cẩn Bị Nguyễn Khánh xử bắn năm 1964,không vợ con.
Dòng thứ 3 Chi X
Dòng thứ 3 ở lại Lệ Thủy, truyền đến nay đời 36, trưởng phái là Ngô Thôn
36 Ngô Thôn sinh Ngô Khiêm là trưởng phái hiện nay ở Đội 4 hợp tác xã
Phổ Trạch xã Mỹ Thủy huyện Lệ Thủy tỉnh Quảng Bình, cả phái có
trên 20 hộ .
Chưa có thế thứ.
NHÂN VẬT
Ngô Tử Án
Đại thần Tiền Lê,
Con Ngô Xương Sắc, cháu nội Ngô Xương Xý Sứ quân Bình Kiều, quê quán Châu Ái,ngày sinh ngày mất không rõ, là tiên tổ 9 đời Hưng Quốc công Ngô Kinh.Ông là Đại thần nhà Tiền Lê,làm Châu mục dưới thời nhà Lý.
Vua Lê Đại Hành chuẩn bị cho cuộc hành quân đánh Chiêm Thành,thấy ông là người có tài về giao thông đường thuỷ,uỷ thác cho ông cầm ba vạn quân đào khúc sông nối liền sông Đáy với sông Hoát,để tránh cửa Thần Phù thường hay có bão tố nguy hiểm.Nạo vét khúc sông nối liền Yên Định với Tĩnh Gia, sông Kênh Son, Kênh Sắt (tục gọi là Kênh nhà Lê) tiếp đến khúc sông ở Hưng Nguyên, thành đường sông nối liền Hoa Lư với cửa biển Nam Giới (tức cửa Sót ở tỉnh Hà Tĩnh).
Lại tiếp lệnh mở con đường bộ từ cửa biển Nam Giới, vượt qua giải Hoành Sơn (Đèo Ngang) vào tận đất Chiêm Thành, tạo thành con đương thuỷ bộ hành quân bình Chiêm Thành.Di tích nạo vét Kênh Son, Kênh Sắt còn lưu lại ngày nay, là một ghế đá trong hang đá ở địa phận xã Quỳnh Lộc huyện Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An, gần bờ kênh, chổ tựa lưng có khắc ba chữ “Thuỷ thạch tiên”, trên vách đá có đề bài thơ,trong kháng chiến chống Mỹ, bị bom phá và vì khai thác đá, nên không tìm ra nữa.Các cụ già địa phương vẫn còn nhớ rõ là di tích của cụ Ngô Tử Án.
Sinh Ngô Tử Uy.
Ngô Thế Bang (…-1546)
Thái Bảo Dực Quốc công,
Thụy Chân Tâm,con trai Thanh Quốc Công Ngô Khế.
Tước phong trước niên hiệu Quang Thiệu triều Lê Chiêu Tông (trước năm 1516): Hiệp mưu Thuần tín Tá lý Đồng đức Hoàng tôn Công thần,Đặc tiến Kim tử Vinh lộc Đại phu,Nam quân Đô đốc phủ Tả Đô đốc Chưởng phủ sự, Phụ quốc Thượng Trụ quốc,Đông Bình chương Quân quốc Trọng sự,Thái Phó, gia Thái Bảo Dực Quốc công,tứ thụy Hiền Đức Thượng sỹ.
Mất 24 tháng 10 năm Bính Ngọ 1546,mộ táng tại xứ Mả Xám,làng Thung Thượng.
Đền thờ sắc phong Dực bảo Trung hưng Đoan Túc Tôn thần.
Họ Mạc cướp ngôi nhà Lê, ông cùng các anh Ngô Văn Bính,Ngô Khắc Cung dẫn quân bản bộ về Thanh Hóa, chiếm cứ vùng Yên Định,cùng Lê Ý dấy nghĩa phù Lê. Lê Ý thất bại,ông gia nhập vào quân Nguyễn Kim ở Ai Lao,làm Đô tướng về đánh chiếm huyện Lôi Dương, Ông là người đã có dự kiến cử Ngô Lan đưa Hoàng tử Lê Duy Ninh sang dấu ở đất Lào,phòng sau này có người nối ngôi chính thống nhà Lê.
Bà Chính thất Quốc Phu nhân Lê Thị Ngọc Quyền hiệu Từ hòa Phu nhân,bà kế thất Nguyễn Thị Từ Ý,hiệu Ôn hòa Phu nhân.
Sinh:
Vũ Quận công Ngô Bạt tự Cảnh Cao,
Diễn giang Hầu Ngô Tùng,
Tây giang Hầu Ngô Chi tự Bình.
Ngô Phúc Bẩm
Họ Ngô Tam Đa huyện Can Lộc tỉnh Hà Tĩnh ,con trưởng Ngô Phúc Tông dòng Vỵ Quận công, đời thứ 31,họ Ngô Trảo Nha Thạch Hà,dòng Ngô Nước,có tám anh em trai và ba em gái.
Ngô Phúc Tông là con thứ Đô Chỉ huy sứ Ngô Phúc Cẩm,bốn anh em đều tước Hầu.
Ông Ngô Phúc Bẩm có ba con trai, con trưởng ở Tam Đa,con thứ Ngô Khải về ở Lộc Nguyên,thành Thuỷ tổ họ An Lộc huyện Can Lộc ngày nay.
Ngô Đức Bình (1824-1879)
Hòang giáp,
Có tên là Ngô Đức Tư lúc đi thi.Con trai Ngô Đức Hồng Cử nhân Tri huỵện Thọ Chân thuộc phái 4 chi 5 dòng Ngô Nước Trảo Nha.Học giỏi nhưng thi hương mấy khóa không đỗ, ở nhà dạy học,tham gia “Bình Tây sát tả”. Năm 1865 triều đình vua Tự Đức mở Ân khoa Nhã sỹ, ai chưa đỗ cử nhân thi hương cũng được dự thí. Ông ứng thí thi hội đỗ, vào thi đình trúng Đệ nhị giáp Đồng tiến sỹ xuất thân ( Hoàng giáp ).Khoa Nhã sỹ này lấy năm người đỗ Nhã sỹ và Đồng Nhã sỹ xuất thân..
Lúc bấy giờ triều đình đang gặp nhiều khó khăn, khắp nơi mất mùa đói kém, dân nghèo nổi dậy tứ tung, ngoài thì quân Pháp vừa chiếm xong Đà Nẵng , đòi nhiều nhượng bộ mới. Đầu đề bài thi chính hỏi : Tình hình như thế nên hoà hay nên đánh. Bài thi của ông xoay quanh bốn chữ “Dương hoà Nhi chiến “(Giả hoà mà đánh ) hợp với chủ trương của đa số trong triều đình bấy giờ nên được đỗ cao. Khi vào diện kiến, vua Tự Đức thấy ông đã nhiều tuổi (lúc này ông đã 42 tuổi) lại có tên là Tư, bèn ra câu đối :
Thập khẩu tâm tư, tư thân tư gia tư phụ mẫu.
Ông ứng khẩu đối :
Thốn thân ngôn tạ, tạ thiên tạ địa tạ quân vương.
Ý và nghĩa : Chữ thập, chữ khẩu, chữ tâm ba chữ ghép lại thành chữ tư,nghía là lo nhớ,
lo mình, lo nhà, lo cha mẹ.
Vế đối : Chữ thốn, chữ thân, chữ ngôn ghép ba chữ lại thành chữ tạ, nghĩa là tạ ơn,
tạ trời, tạ đất, tạ nhà vua.
Vua Tự Đức phê vào quyển bốn chữ ” Bác nhã lão thành “.
Ông làm quan Tế tửu Quốc tử giám mấy năm,sau đi làm Án sát tỉnh Quảng Bình. Năm Tự Đức kỷ mão1879,ông làm Phó chủ khảo trường thi hương Nam Định, khi trở về Quảng Bình nhiễm bệnh từ trần tại nhiệm sở. Thi hài được an táng tại quê nhà Trảo Nha.
Ông có bốn bà,sinh bảy con trai, bốn con gái, con cháu nội ngoại trai gái ngày nay có gần ngàn, có mấy chục Cử nhân, Kỹ sư, Bác sĩ, Giáo sư,Tiến sĩ. Đích Tằng tôn là Ngô Đức Mậu,nguyên Phó Tổng thư ký Hội nhà báo Việt Nam.
Ngô Phúc Bình
Dật võ Hầu,
Con trưởng Toản võ Hầu Ngô Phúc Trị, cháu nội Tào Quận công Ngô Phúc Vạn,vào đời 29 chi 9 dòng Ngô Nước Trảo Nha, làm tướng cầm quân, đến thời Trịnh Doanh về nghỉ nghiên cứu đông y, trồng vườn thuốc đặt tên là Lạc thảo viên. Ông là thân sinh Tiến sĩ Khiêm Quận công Ngô Phúc Lâm,Tư lộc Hầu Ngô Phúc Sùng.
Ngô Phúc Bình
Thuỷ tổ họ Ngô Thụy Phương huyện Chương Mỹ tỉnh Hà Tây (xưa là huyện Yên Sơn) gốc Trảo Nha dòng Ngô Nước, thiên cư sau ngày quân Tây Sơn vào Thăng Long,sau đổi sang họ Lê Ngô,sinh Lê Ngô Duệ là thân sinh Lê Ngô Cát.
Ngô Đăng Bính
Thuỷ tổ họ Ngô Loan Dã, huyện Hương Khê tỉnh Hà Tĩnh, con thứ Ngô Đăng Khản họ Ngô Hà Linh, cháu nội Thế Quận công Ngô Cảnh Hựu họ Trảo Nha, thiên cư về Loan Dã vào đời thứ 27.
Ngô Văn Bính (1473-1540 )
Thái Bảo Thuỵ Quận công,
Con trai Thanh Quốc công Ngô Khế, quê quán xã Đồng Phang huyện Yên Định (nay là xã Định Hòa huyện Thiệu Yên tỉnh Thanh Hóa ).
Đại thần thời Lê Sơ, đề xướng công cuộc phù Lê diệt Mạc.Thời Lê sơ được phong Hiệp mưu Thuần tín Tá lý Đồng đức Hoàng tôn Công thần, Lưu thủ Đông Kinh, kiêm Đề lĩnh Tứ thành Thuỵ Quận công.
Lê Trang Tông lên ngôi (1533),phong Đặc tiến Phụ quốc Thượng tướng quân,Tây quân Đô đốc phủ Tả Đô đốc Chưởng phủ sự Thái Bảo Thuỵ Quận công, tứ thuỵ Trung Nghị Thượng sỹ.
Ông mất ngày 27 tháng 7 năm 1540,hưởng thọ 68 tuổi,mộ táng trên cồn Phác Cá.
Bà Lê Thị Hậu hiệu Từ Ân Quận Phu nhân,mộ táng ở xứ Mả Xý, bà thứ họ Nguyễn, bà thứ ba người Lào.
Sinh năm con trai:
Diễn đức Hầu Ngô Chiểu,
Thanh Quận công Ngô Khê,
An đức Hầu Ngô Thái,
Hoàng giáp Ngô Bật Lạng,
Vĩnh trung Hầu Ngô Hoán,
ngày nay thành nhiều dòng họ ở nhiều tỉnh.
Ngày đầu chuẩn bị công cuộc phò Lê diệt Mạc, trong buổi chuyện trò với Nguyễn Kim ông đã tỏ ra không tin lòng dạ Nguyễn Kim, đưa ra câu chuyện mộng Thiên Đình ” Diệt Mạc này sinh Mạc khác thì sao?”.
Con trai là Ngô Bật Lạng phải chạy trốn ra đất Mạc vì bị hiềm nghi ngoại thích, sau thi đỗ Hội nguyên (Hoàng giáp 1550) làm quan với nhà Mạc.
Ngô Văn Cang
Thuỷ tổ họ Ngô Kế Xuyên huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam- Đà Nẵng, con trai trưởng Hào mỹ Hầu Ngô Phúc Liêu, cháu nội Tào Quận công Ngô Phúc Vạn, dòng Ngô Nước Trảo Nha, vào ở đây trong thời chiến tranh Trịnh Nguyễn.
Ngô Tử Canh
Đại thần nhà Tiền Lê,
Con trai Ngô Xương Sắc, cháu nội Ngô Xương Xý Sứ quân Bình Kiều.
Thời Lê Đại Hành, cùng Từ Mục đi sứ Chiêm Thành bị giam giữ lại mấy năm, sau ngày Lê Đại Hành chiến thắng Chiêm Thành (năm 892) mới được trở về
Có nhiều công giúp nhà Tiền Lê xây dựng nền độc lập mới và mở mang văn hoá. Sau khi chết được lập đền thờ. Dòng dõi thất truyền.
Lê Ngô Cát
Họ Ngô Thụy Phương huyện Chương Mỹ Hà Tây.
Cử nhân mậu thân 1848,Án sát.
Vốn là họ Ngô đổi làm họ Lê Ngô, dòng Vỵ phái Hầu con Phượng Quận công Ngô Phúc Hộ,vào đời 32.Cha là Lê Ngô Duệ, đỗ cử nhân.
Có bốn con trai và một con gái.
Ngô Phúc Cẩm
Thuận lộc Hầu,
Cẩm Y vệ Đô chỉ huy sứ thời Lê trung hưng.
Con trai Diên Quận công,cháu Vỵ Quận công dòng Ngô Nước Trảo Nha huyện Can Lộc tỉnh Hà Tĩnh,vào đời 29.
Sinh Ngô Phúc Lới,Ngô Phúc Tổng, con cháu thiên cư về xã Quang Lộc cùng huyện, một chi về thôn Yên Lai huyện Nông Cống tỉnh Thanh Hóa.
Ngô Phúc Chánh
Lãng phương Hầu,
Con Nhuệ võ Hầu Ngô Phúc Đẩu,cháu đích tôn Vinh Quận công Ngô Phúc Thụ,vào đời 31 họ Ngô Trảo Nha tỉnh Hà Tĩnh.
Quả cảm Tướng quân(Chánh Thất phẩm) Chánh Vệ úy.
Bà Mai Thị Vượng, sinh :
Ngô Phúc Phương Đại tư đồ Hoành Quận công ,
Ngô Phúc Bích,
Ngô Phúc Điền.
Ngô Chiểu
Diễn đức Hầu,
Con trưởng Ngô Phúc Trường, cháu nội Khiêm Quận công Ngô Phúc Lâm, đời thứ 32 chi 9,họ Ngô Trao nha Hà Tĩnh, làm Tri huyện huyện Gia Bình.
Vỵ Quận công
(Không rõ tên), con thứ Tứ Quận công Ngô Phúc Tịnh và bà Lê Thị Đệ .
Bà là Quận chúa họ Trịnh, sinh hai con trai:
Ngô Phúc Diên Diên Quận công,Thủy Tổ họ Ngô Tam Đa nay ở xã Quang Lộc huyện Can Lộc và
Đề đốc Lý Quận công (thất truyền).
Dòng Diên Quận công phân chi họ Ngô An Lộc và họ Ngô Yên Lai.
Ngô Phúc Cơ
Thủy Tổ dòng họ Ngô Thì,Ngô Gia Văn phái.Nguyên có tên là Ngô Sử Hậu (Nậu).
Con trai Thanh Quốc công Ngô Khế,sau vụ án Lệ Chi Viên, là một trong sáu người con Ngô Khế phải đổi tên đi lánh ẩn,mà phả cũ gọi là “Cư biệt quán”.Ông về làng Tó xã Tả Thanh Oai ,cho đến nay đã gần 20 đời.
Ngô Khắc Cung (1452-1541)
Thái Phó Nam Quận công,
Con Thái Úy Thanh Quốc công Ngô Khế, quê Đồng Phang huyện Yên Định ( nay là xã Định Hóa huyện Thiệu Yên tỉnh Thanh Hóa ).
Ông sinh năm Nhâm Thân 1452, mất ngày 10 tháng giêng năm Tân Sửu 1541.
Hiệp mưu Thuần tín Tá lý Đồng đức Hoàng tôn Công thần, Đặc tiến Kim tử Vinh lộc Đại phu tham dự triều chính,gia thụ Đặc tiến Khai phủ Kim tử Vinh lộc Đại phu ,Đông Bình chương Quân quốc Trọng sự, Thượng Trụ quốc,gia Thượng Trí,Đông quân Đô đốc phủ Tả Đô đốc Chưởng phủ sự,Thái Phó Nam Quận công,thuỵ Sùng Nghị Thượng sỹ.
Làm tướng thời Lê sơ,khi Mạc cướp ngôi nhà Lê, anh em ông đưa quân bản bộ về quê Yên Định lo việc phù Lê diệt Mạc cùng Lê Ý được vài năm. Lê Ý thất bại, anh em ông cùng Nguyễn Kim xây dựng lực lượng phù Lê, sau ngày chiếm lại được huyện Lôi Dương,ông bị bệnh từ trần ngày 10 tháng giêng năm Tân Sửu 1541,thọ 90 tuổi.
Ông là người trung dũng trụ cột của vương triều, trong thì phò thiếu chúa, ngoài lo việc quân cơ, công nghiệp trung hưng anh em ông là người xướng lên trước.
Bà Thái Bình Trường quốc Công chúa Lê Thị Ngọc Phiến, hiệu Bà Dịch Quận Phu nhân. Bà người thôn Dựng Tú, con gái Sấm thọ Hầu Lê Đài (Lê Hùynh), mất ngày 24 tháng 9, mộ ở tang Đào Ao xã Sinh Dược huyện Gia Viễn, gần sơn lăng, có đền thờ trên đỉnh núi (do họ ngoại phụng tự) .
Sinh : Tham đốc Triều an Hầu Ngô Diệp,
Ngô Thị Ngọc Phỉ lấy Dũng Quận công,
Ngô Thị Ngọc Phương lấy Uy Quận công.
Ngô Thị Ngọc Dao (1420 -1496)
Quang thục Hoàng Thái Hậu,
Con gái Chương Khánh Công Ngô Từ, đời thứ 20, Tiệp dư,chị là Ngô Thị Ngọc Thung Cung phi,cả hai đều là vợ Lê Thái Tông.
Vào cung năm 1436, sinh Công chúa Hương Long (chết trẻ) và Lê Tư Thành tức Vua Lê Thánh Tông.
Kỵ ngày 26-3 ( nhuận ), mộ táng ở xã Phụng Công huyện Đức Quang.
Lê Thánh Tông dựng Thuần Mẫu đường thờ tiên tổ bên ngọai (họ Ngô), lại dựng Điện Thừa Hoa để Hoàng Thái Hậu thay áo,sau trở thành nơi thờ Bà, hàng năm hương khói.
Ngày nay đã được xếp hạng Di tích Lịch sử Văn hóa (tại xã Định Hòa huyện Thiệu Yên tỉnh Thanh Hóa ).
Ngô Đình Diệm (1901-1963)
Thượng thư,
Quê xã Đại Phong huyện Lệ Thủy tỉnh Quảng Bình.
Con trai Thượng thư Ngô Đình Khả một Đại thần các triều Đồng Khánh,Thành Thái,Duy Tân nhà Nguyễn.
Ngô Đình Khả vốn dòng họ Ngô gốc Trảo Nha (chi 10).Tiên tổ là Khanh tương Hầu Ngô Phúc Triều,con trai thứ 10 Tào Quận công Ngô Phúc Vạn, trấn thủ Bến Trọng ( Thời Lê Trịnh ) vợ con ở lại không về, lập nghiệp ở xã Phổ Trạch huyện Lệ Thủy. Bố Ngô Đình Khả theo Đạo thiên chúa, gặp lúc phong trào “Bình Tây sát tả” Thời vua Tự Đức, ở Phổ Trạch ít người công giáo, sợ bị tàn sát, ông chạy vào xã Đại Phong,nơi có cơ sở công giáo mạnh để được an toàn.
Thuở nhỏ bố làm quan, ông học ở Huế, tốt nghiệp Trường Hậu bổ năm 1920.Ra làm quan ở các tỉnh miền Trung (1923Tri huyện Quảng Điền Thừa Thiên,Tri phủ Hải Lăng Quảng Trị,Ninh Thuận). Năm 1930 lên đến chức Tuần phủ Bình Thuận (Tòng Nhị phẩm). Năm 1932 được cử làm Thượng thư Bộ lại trong Nội các Bảo Đại,Đại thần Viện Cơ mật. Năm 1934 từ chức vì tranh chấp với Phạm Quỳnh và mâu thuẫn với Pháp, gia nhập phe Cường Để. Sau cách mạng tháng 8 ở Đà Lạt cùng em trai là Ngô Đình Nhu. Năm 1950 sang Mỹ. Tháng 7 năm 1954 được Bảo Đại mời về làm Thủ tướng,thay Bửu Lộc. Năm 1955 lên làm Tổng thống Cộng hòa Việt Nam (miền nam Việt Nam).
Ngô Đình Diệm cùng Ngô Đình Nhu bị các thế lực khác do Mỹ dàn dựng chỉ đạo giết chết trong cuộc đảo chính quân sự ngày 1-11-1963.
Mộ phần của Ngô Đình Diệm và Ngô Đình Nhu ở cạnh nhau tại nghĩa trang Lái Thiêu (nghĩa trang nhân dân số 6),không có tên mà chỉ có tên Thánh,và Huynh chỉ Ngô Đình Diệm,Đệ chỉ Ngô Đình Nhu.Mộ phần thân mẫu họ và Ngô Đình Cẩn cũng gần đó.
Ngô Đình Diệm không có vợ con.
Ngô Phúc Diên
Diên Quận công,
Con trai Vỵ Quận công,cháu Tứ Quận công Ngô Phúc Tịnh,đời thứ 28 dòng Ngô Nước Trảo Nha.
Bà là Quận chúa họ Trịnh,sinh :
Ngô Phúc Cẩm Thuận lộc Hầu,
Ngô Phúc Thuận Phó Trung úy Chân Lộc Hầu ,và
Tại bá Hầu Chánh Đội trưởng(không rõ tên).
Thủy Tổ dòng họ Tam Đa, An Lộc, Yên Lai.
Ngô Đức Diễn ( 1898-…)
Con trai Ngô Huệ Liên, em Tiến sỹ Ngô Đức Kế, dòng Ngô Nước Trảo Nha, đời thứ 34. Đỗ Diplome, dạy học ở trường Quốc học Vinh Nghệ An, đồng sáng lập viên Hội Phục Việt,sau đổi Tân Việt cách mệnh Đảng,rồi đổi Đảng Tân Việt,tiền thân của Đảng Cộng sản Đông Dương,là Ủy viên Thường vụ, năm 1929 bị Pháp bắt tại Vinh, đưa vào giam ở nhà lao Phủ Thừa (Huế), bị tra tấn, lâm bệnh chết trong nhà tù ,chưa có vợ con.
Ngô Phúc Diễn
Diễn phái Bá,
Con trai Phái trung Hầu, cháu nội Thuyên phái Hầu, đời thứ 31 phái 4 chi 5 họ Ngô Trảo Nha, sinh Ngô Đức Hồng Cử nhân,có cháu là Hoàng giáp Ngô Đức Bình.
Ngô Phúc Diễn (1770-1838)
Diễn võ Bá,
Tự Pháp Nghĩa,con trai thứ 5 Hòanh Quận công Ngô Phúc Phương và bà Trương Thị
Từ Thiên Á Quận quân,tiểu phái 3 phái trưởng chi 5 đời 33 họ Ngô Trảo Nha Hà Tĩnh
dòng Ngô Nước, Thủy tổ phái nội thành Hà Nội.
Bà Nguyễn Thị Bốn,con gái Đại vương Nguyễn lang Linh Đường,
Sinh Ngô Phan,Ngô Đào,Ngô Dương,Ngô Uông(vt),Thị Lê,Thị Trần,Thị Ngoan.
Ngô Xuân Diệu (1916-1985)
Nhà thơ,
Sinh ngày 2 tháng 2 năm 1916 (ngày 29 tháng Giêng Bính Thìn) ,tại Vạn Gò Bồi,xã Tùng Giản,huyện Tuy Phước tỉnh Bình Định.Cha là Ngô Xuân Thụ đỗ Tú tài kép Hán học vào làm thầy dạy học ở Bình Định kết duyên với bà Nguyễn Thị Hiệp.
Quê ở Trảo Nha Thạch Hà/nay là huyện Can Lộc tỉnh Hà Tĩnh.
Là nhà thơ,nhà lý luận và phê bình,con Tú tài Ngô Xuân Thụ, cháu nội Tú tài Ngô Phúc Bổn,vào đời 39, chi 5 họ Ngô Trảo Nha dòng Ngô Nước.Đỗ Tham tá thương chính,từ 1940-1943 làm tại Sở Đoan Mỹ Tho(Tiền Giang)
Sau cách mạng tháng 8 là Đại biểu Quốc hội khoá 1 của tỉnh Hải Dương ( 1946-1960 ),UVBCH Hội Văn Nghệ Việt Nam 1948,UV BCH Hội nhà văn Việt Nam khóa I,II,III.,Viện sỹ thông tấn Viện hàn lâm nghệ thuật CHDC Đức 1983.
Mất ngày 18-12-1985, không có vợ con.
Giải thưởng Hồ Chí Minh 1996.
Tác phẩm: Thơ,thơ 1938
Gửi hương cho gió1945
Sáng 1953
Mẹ con 1954
Riêng chung 1960
Tôi giàu đôi mắt 1970
Thanh ca 1980.
v.vv…
Truyện ngắn Phấn thông vàng 1939
Nhiều bút ký,tiểu luận phê bình và dịch thơ nhiều nhà thơ nổi tiếng trên thế giới.
Ngô Nhật Dụ
Đại nho gia,
(Khoảng thế kỷ thứ 8, thời thuộc Đường),con Triệu tổ Ngô Nhật Đại, Tằng tổ Ngô Vương Quyền.
Đại nho gia đầu tiên của họ Ngô Việt Nam, làm Liêu tá trong Phủ Đô hộ thời thuộc Đường.
Lê Ngô Duệ
Họ Lê Ngô Thụy Phương, huyện Chương Mỹ tỉnh Hà Tây. Nguyên họ Ngô dòng Ngô Nước Trảo Nha huyện Can Lộc tỉnh Hà Tĩnh,cháu Vỵ phái Hầu,thời Tây Sơn ra bắc, đổi họ Lê lánh nạn về làng Lang Điền huyện Yên Sơn trấn Sơn Nam,nay là xã Thụy Phương huyện Chương Mỹ tỉnh Hà Tây ,thuộc phái 4 chi 5 họ Ngô Trảo Nha,vào đời 31,sinh Cử nhân Lê Ngô Cát.
Ngô Nhật Đại
Triệu Tổ họ Ngô Việt Nam.
Tiên tổ các đời trước phả cũ không ghi chép,có thể là vào thời kỳ chưa có phả.
Quán Ái Châu (vùng thuộc Thanh Hóa ngày nay), sống vào thời cuối Đường (Bắc thuộc thế kỷ thứ 8).Sinh con trai Ngô Nhật Dụ làm Liêu tá trong phủ Đô hộ, Cao Tổ của Ngô Vương Quyền.
Phả cũ chép:”Quán Ái Châu dĩ nông nghiệp khởi, sinh Ngô Nhật Dụ”.Con cháu dòng dõi đến nay (cuối thế kỷ 20) gần 50 thế hệ,trên 1300 năm, gồm hàng triệu người, hơn hai trăm chi họ lớn nhỏ cư trú trên khắp mọi miền đất nước Việt Nam, ở nước ngoài cũng có hàng vạn người.
Có một thuyết nói rằng: Cụ Ngô Nhật Đại vốn là một Hào trưởng vùng Cửa Sót, châu Phúc Lộc thời thuộc Đường, cùng quê với Mai Thúc Loan, giúp Mai Thúc Loan khởi nghĩa.Sau khi thất bại,Mai Thúc Loan rút vào động Khuất Liêu,Ngô Nhật Đại chạy ra châu Ái ẩn náu,sinh cơ lập nghiệp ở đó.
Ngô Đạm (1880-1953)
Họ Ngô Kế Xuyên xã Bình Trung huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam, vào đời thứ 42. Có tên Nghi Ngô. Con trai Ngô Văn Toản, dòng Hào mỹ Hầu Ngô Phúc Liêu thuộc chi VII ,gốc Trảo Nha Thạch Hà,tỉnh Hà Tĩnh.
Năm 1897 tham gia phong trào Đông du. Đỗ Tú tài khoa 1905. Năm 1905 tham gia phong trào Đông Kinh Nghĩa thục,1907 tham gia phong trào xin sưu ở Trung kỳ bị bắt,bị kết án tám tháng tù.Năm 1917 tham gia phong trào Duy tân do cụ Thái Phiên vận động, bị thực dân bắt lần thứ 2. Năm 1928-1938 ứng cử Hội đồng quản hạt Quảng Nam,Nghị viên Nghị viện Trung kỳ trong nhóm Phan Thanh chống thuế tỷ lệ, đòi ân xá chính trị phạm, thi hành luật lao động.
Sau Cách mạng tháng 8 làm Hội trưởng Liên Việt huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam.
Sinh Ngô Hoan.
Ngô Phúc Đang
Hàn Quận công,
Đồn trưởng đồn Bố Chính, mất tại nhiệm sở,con trai thứ hai Tào Quận công Ngô Phúc Vạn, Tiên tổ Chi II Thổ Sơn xã Trảo Nha huyện Can Lộc tỉnh Hà Tĩnh (vào đời thứ 28).
Được phong tước Quận công năm Vĩnh Trị thứ 3(1678), phong cùng ngày với Đằng Quận công Ngô Phúc Hạp, Phượng Quận công Ngô Phúc Hộ (ba anh em trai).
Sinh: Huân cơ Hầu Ngô Phúc Huân,
Trạc võ Hầu Ngô Phúc Kỳ,
Thuật võ Hầu (không rõ tên).
Ngô Phúc Đẩu 1668-1718
Nhuệ võ Hầu,
Con trưởng Vinh Quận công Ngô Phúc Thụ vào đời 32, dòng trưởng Chi 5 họ Ngô Trảo Nha Thạch Hà ,dòng Ngô Nước.
Thân sinh Lãng phương Hầu Ngô Phúc Chánh,ông nội Đại tư đồ Hoành Quận công Ngô Phúc Phương,
Ngô Phúc Điền
Thuỷ tổ họ Ngô Phú Điền xã Hưng Phú huyện Hưng Nguyên tỉnh Nghệ An, con thứ Thuần trung Hầu Ngô Phúc Hà,cháu Tổng binh Đồng tri Ngô Phúc Hải,dòng Ngô Nước Trảo Nha, ở quê mẹ ở Phú Điền ( vào đời thứ 24 ).
Ngô Phúc Điền
Diên Quận công,
Con Vỵ Quận công dòng Ngô Nước Trảo Nha ( đời thứ 28 ), con cháu thiên cư về làng Tam Đa, nay là xã An Lộc huyện Can Lộc,Thuỷ tổ họ Ngô Tam Đa, phân chi về An Lộc huyện Can Lộc Hà Tĩnh và Yên Lai huyện Nông Cống Thanh Hóa.
Ngô Phúc Điền
Kiêm lộc Hầu,
Cẩm y vệ Thự vệ,Chánh cai đội.
Con trai thứ sáu Tào Quận công Ngô Phúc Vạn ( đời thứ 28 ), Thuỷ tổ họ Ngô Văn Cử ( Chi 6 họ Ngô Trảo Nha Hà Tĩnh ), xã Xuân Lộc huyện Can Lộc Hà Tĩnh.
Sinh Trân định Hầu Ngô Phúc Tiệm,Thụy tường Hầu Ngô Phúc Giang.
Ngô Phúc Điền
Chi 5 họ Ngô Trảo Nha Hà Tĩnh, vào đời thứ 32, con Lãng phương Hầu Ngô Phúc Chánh,dòng Phượng Quận công Ngô Phúc Hộ, thiên cư trở thành Thuỷ tổ họ Ngô làng Nguyệt Ao ( Lai Thạch ).
Ngô Độ
Tùng khê Hầu,
Tên cũ là Ngô Hữu Phái, có bản chép là Ngô Thế Thái.Thụy Trung Mẫn,Thủy Tổ họ Ngô An Mô huyện Triệu Hải tỉnh Quảng Trị,.
Con thứ 10 Thanh Quốc công Ngô Khế. Năm 1558 theo Nguyễn Hoàng vào Thuận Hóa, đóng quân ở Ái Tử, về qua sông Thạch Hãn sinh cơ lập nghiệp, thành dòng họ Ngô An Mô, Tước Quận Công của Vua Lê phong trước khi đi theo giúp Nguyễn Hoàng.
Sinh :Ngô Văn Bài, Ngô Văn Sỹ.
Sau thành bốn chi :
Ngô Văn Cảnh-Ngô Văn Minh-Ngô Văn Lương-Ngô Văn Dũng.
Ngô Thị Ngọc Lâm là con gái dòng họ An Mô.
Có đền thờ,sắc phong Dực bảo Trung hưng Linh phù Tôn thần.
Ngô Phúc Giám
Khoát võ Hầu,
Con thứ hai Hoành Quận công Ngô Phúc Phương, họ Trảo Nha thiên cư Yên Viên huyện
Gia Lâm Hà Nội ( quê vợ họ Đinh ) thành một phái của Chi 5 Trảo Nha dòng Ngô Nước.
Bà họ Đinh,hiệu Từ Cung,sinh:Ngô Phúc Long (tức Ông Cả Hiệu),Cụ Trung,Cụ Trùm,
Ngô Phúc Tấn (tức Ông Tú Lương),Cụ Tuần ở Vạn Phúc,Cụ Dơi ở Thanh Trì.
Ngô Phúc Giang
Thuỵ tường Hầu,
Con Kiêm lộc Hầu Ngô Phúc Điền, vào đời 29 chi 6 họ Ngô Trảo Nha dòng Ngô Nước,
cháu Tào Quận công Ngô Phúc Vạn.
Sinh Chính đạo Công (thất truyền), Pháp minh Công Ngô Phúc Minh.
Ngô Phúc Hải
Tổng binh Đồng tri,
Họ Ngô Trảo Nha dòng Ngô Nước.Tổng binh Đồng tri ,Trấn thủ trấn Thái Nguyên, con trai Quản Lĩnh Công Ngô Nước họ Ngô Trảo Nha Hà Tĩnh, vào đời 22.Có sức khoẻ hơn người, 13 tuổi đã bắt được trộm cướp, hơn 20 tuổi đã đi Trấn thủ Thái Nguyên thời Lê sơ, khi chết được thiên táng, mộ ở chân rú Rum ( Mã Yên Sơn )cũng gọi là rú Thành, ở huyện Hưng Nguyên Nghệ An, đến nay vẫn còn. Con trai là Thuần trung Hầu Ngô Phúc Hà, cháu là Ngô Phúc Thanh Vĩnh lộc Hầu Trấn thủ trấn Nghệ An và Ngô Phúc Điền Thủy tổ họ Ngô Phú Điền Hưng Nguyên Nghệ An.
Ngô Phúc Hạp
Đằng Quận công,
Con trai thứ ba Tào Quận công Ngô Phúc Vạn,vào đời 28 họ họ Ngô Trảo Nha dòng
Ngô Nước.
Sau ngày Tào Quận công từ trần(1652),ông là Chân kỳ Hầu mới 25 tuổi,là tướng trẻ có tài,
được Chúa Trịnh giao cầm quân vào đất Chiêm Thành cũ,đánh sau lưng quân Chúa
Nguyễn.Đi quá sâu vào Châu Đốc,vợ con Ông ở lại đó không trở về quê củ Trảo Nha.
Nay thành Thủy tổ họ Ngô ở ấp Châu thới 2,Thị xã Châu Đốc tỉnh An Giang.
Ngô Phúc Hiển
Tuần phủ Bắc Ninh.
Họ Ngô Thổ Quan quận Đống Đa Hà Nội.
Con trai Ngô Phúc Thước Thiên kỵ Thị vệ Thước võ Bá, cuối Lê trung hưng về ở làng Quan Thổ xã Thổ Quan, nay là phường Thổ Quan, quận Đống Đa Hà Nội.
Đời 32 dòng Ngô Nước Trảo Nha.
Ngô Cảnh Hoàn (1720-1786)
Thu lĩnh Hầu,
Thiên tướng quân thủy Quản lãnh đội Tiền trạch thời Lê Hiển Tôn, tử trận cùng hai con trai trên sông Hồng ở bến Thúy Ái trong khi chỉ huy chiến thuyền ngăn cuộc tiến quân của Nguyễn Huệ vào Thăng Long ( 1786 ). Vợ ba là bà Phan Thị Thuấn tử tiết theo chồng ,được phong Liệt nữ và biển vàng “Trung Liệt Nhất Gia “, có đền thờ ở Thúy Ái Hà Nội và Trảo Nha ,nay thuộc thị trấn huyện Can Lộc tỉnh Hà Tĩnh.
Ông là con trai Cảnh Quận công, cháu Vinh Quận công Ngô Phúc Thụ, dòng Ngô Nước Trảo Nha Hà Tĩnh.
Ông có ba bà.Bà thứ ba là Liệt nữ Phan Thị Thuấn.
Con trai là Trâm ngọc Hầu Ngô Lượng Lang,những người con trai khác đều chết trận.
Ngô Phúc Hoành
Hoành phố Hầu,
Con thứ Thế Quận công Ngô Cảnh Hựu , vào đời thứ 26 họ Ngô Trảo Nha dòng Ngô Nước , có nhiều con phân tán trở thành thuỷ tổ nhiều chi họ, dòng trưởng ở xã Chỉ Châu, nay là xã Thạch Trị huyện Thạch Hà tỉnh Hà Tĩnh.
Ngô Phúc Hộ (1634-1704)
Phượng Quận công,Đô đốc
Con trai Tào Quận công Ngô Phúc Vạn, dòng Ngô Nước Trảo Nha, tiên tổ chi 5 ở Trảo Nha huyện Can Lộc tỉnh Hà Tĩnh, phân chi Hà Nội, Hà Tây, Quảng Nam, Nghệ An, Phú Yên.
Năm Vĩnh Trị thứ 3 đời Lê Hy Tôn năm 1678, ba anh em được phong tước Quận công cùng ngày.
Đạo sắc phong nguyên văn chữ Hán, tạm dịch như sau:
“Thuận thiên thừa vận,
Hoàng thượng xuống chế rằng :
Trời sinh anh tài hào kiệt, cốt để phù vận nước,
Vua hiền cầm cân khen thưởng , cốt để chính công lao
Việc tốt nêu gương toả ra khắp cõi
Vũ huân tướng quân thần vũ tứ vệ quân vụ sự, Phượng lân Hầu Ngô Phúc Hộ, trong ngạch bộ binh, kẻ sỹ vuốt nanh, người tài lỗi lạc,
Gặp lúc Càn Thống tiếm xưng vua, Tiên khảo nhà ngươi quyết tâm đuổi bắt, vừa ngày tang tóc sinh nội biến, Tiên khảo nhà ngươi phò giá tiến công,
Tướng môn tất sinh tướng tài, Võ công liền thăng võ trật
Luyện gang thép vượt khó lập công to,
Cầm cán cân đắn đo sao cho đúng
Vậy cứ công mà thăng quan tước, lấy đó mà sáng tỏ thù lao.
Hiến thân cho nước, chí trung, để dốc lòng làm tròn nghiệp lớn.
Cha ngươi trước đã có công tiềm để, nhà ngươi lại đã phụng thị lâu ngày, đã cầm quân đánh dẹp, nhiều lần lập công to,
Phụng Nguyên soái điển quốc chính,
Cung phụng Đại nguyên soái Chưởng quốc chính, Thượng sư đại phụ Minh khang Thái vương xuống chỉ ra ân, đã được đình thần kiểm nghị, xứng đáng phong tước Quận công,được là Phụ quốc Thượng tướng quân phụ quốc thượng trật Phượng Quận công,
Khâm thử!
Vĩnh Trị năm thứ 3 tháng 11 ngày 19 (1678)”
Ông sinh các con trai:
Vinh Quận công Ngô Phúc Thụ (phái trưởng),
Tuấn đức Hầu (phái 2)ở phủ Quảng Trạch Quảng Bình,
Vỵ phái Hầu (phái 3) ở huyện Lang Điền, nay là xã Thụy Phương huyện Chương Mỹ Hà Tây,
Thuyên phái Hầu (phái 4) ở Trảo Nha,
Suyên cung Hầu thất truyền.
Ngô Hồng
Phái 4 chi 5 họ Ngô Trảo Nha, dòng Ngô Nước. Con trai Diễn phái Bá, đỗ Cử nhân làm Tri huyện huyện Thọ Chân dưới triều Thiệu Trị(1841-1847),đánh mất ấn, bị cách chức về làng dạy học, sinh Ngô Đức Bình đỗ Hoàng giáp.
Ngô Phúc Huân
Huân cơ Hầu,
Con trưởng Hàn Quận công Ngô Phúc Đang,cháu Thái bảo Tào Quận công
Ngô Phúc Vạn,đời 29 dòng Ngô Nước Trảo Nha Hà Tĩnh,sinh Long võ Hầu,
Long võ Hầu sinh Thanh vân Hầu,Thanh vân Hầu sinh Đoan thọ Bá.(Đều không rõ tên)
Ngô Cảnh Hựu ( 1520-1596)
Thái bảo,Thế Quận công,
Có tên là Ngô Phúc Trừng (đổi tên vì kỵ huý vua Lê Lê Duy Hữu ), tự Minh Trứ, thuỵ Đôn Hậu phủ quân, con trai Vĩnh lộc Hầu Ngô Phúc Thanh, dòng Ngô Nước Trảo Nha, đời thứ 25. Xếp Nguyên công trong công cuộc Trung hưng nhà Lê .Được mở Quân doanh Bật nghĩa, vào hàng “Luỹ đại công thần dữ quốc đồng hưu”.
Năm quý tỵ 1593 có công trong lúc thu phục Kinh thành, thăng Thiếu bảo, phong Tây quân Đô đốc phủ Tả Đô đốc. Sau khi Kinh thành đã ổn định, Chúa sai bách quan rước xa giá vua Lê về ngự triều, đại xá thiên hạ, luận công khen thưởng, ông được thăng Thiếu bảo, dự vào hàng 11 người có công đầu,
Phụ Quốc công thần, Đặc tiến Phụ quốc Thượng tướng quân,Tây quân Đô đốc phủ Tả Đô đốc Thiếu bảo Thế Quận công,gia phong Thái bảo Thượng Trụ quốc Thượng tướng quân,Bật nghĩa Doanh .
Có ba bà:Từ Quang,Diệu Hằng,Trịnh Thị Diệu Minh.
Sinh: Tứ Quận công Ngô Phúc Tịnh,
Ngô Thị Ngọc Nguyên Thứ phi Bình An Vương Trịnh Tùng,
Hòanh phố Hầu Ngô Phúc Hòanh họ Chỉ Châu,
Khang trạch Hầu Ngô Phúc Mai họ Cổ Bái,
Câu kê Hầu họ Thạch Mỹ,
Ngô Đăng Khản họ Hà Linh,
Ngô thuận Tâm họ Trần Vỵ Xuyên.
Trên 70 tuổi, năm 1594, Ông xin về trí sĩ.
Ông mất ngày 25 tháng 5 năm bính thân 1596 thọ 77 tuổi,mộ ở thôn Chi lễ xã Thái Hà.
Ngô Đức Kế (1878-1929)
Tiến sỹ,
Việt Nam Chí sỹ, hiệu Tập Xuyên, con trai Tham tri Ngô Huệ Liên, cháu Cử nhân Ngô Phùng, anh Ngô Đức Diễn, thuộc chi 9 họ Ngô Trảo Nha,dòng Ngô Nước.
Ông thông minh từ nhỏ,18 tuổi đỗ Cử nhân, 23 tuổi đỗ Tiến sỹ khoa Tân Sửu niên hiệu Thành Thái 1901, Ông không ra làm quan, cùng Đặng Nguyên Cẩn , Lê Văn Huân lập Triều dương Thương điếm ở Vinh , làm nơi liên lạc thân sỹ Bắc Trung Nam, vận động cách mạng chống thực dân Pháp, dành độc lập tự do cho đất nước.
Năm 1908 bị thực dân Pháp bắt đày đi Côn Đảo , năm 1921 được trả tự do ,trở về tiếp tục hoạt động cách mạng (xem phần nhân vật đột xuất).
Năm 1929 nhiễm bệnh mất ở Bạch Mai (Hà Nội), mộ táng ở làng Phương Mai Hà Nội, nay đã được cải táng về quê ,đặt trên đồi Nghèn thuộc Thị trấn huyện Can Lộc tỉnh Hà Tĩnh. Sinh con trai Ngô Đức Trì, con gái Ngô Thị Mận, Ngô Thị Khiêm,có cháu đích tôn là PGS Tiến sỹ Ngô Đức Thọ.
Ngô Khải
Thuỷ tổ họ Ngọ An Lộc huyện Can Lộc tỉnh Hà Tĩnh, con trai Ngô Phúc Bẩm, dòng Diên Quận công,vào đời thứ 30. Gốc Trảo Nha dòng Ngô Nước.
Ngô Đăng Khản
Thuỷ tổ họ Ngô xã Hà Linh huyện Hương Khê tỉnh Hà Tĩnh.Thường gọi là Ngôn,con thứ Thế Quận công Ngô Cảnh Hựu, họ Ngô Trảo Nha dòng Ngô Nước. Gặp phải lúc quân Mạc Kính Điển đánh vào Nghệ An, chiếm đóng bờ nam sông Lam hai tháng, Ngô Cảnh Hựu còn cầm quân ở Thanh Hóa, con nhỏ phải chạy lánh nạn, nhân đó thiên cư luôn không trở về. Con cháu ngày nay cư trú khắp các vùng Hương Khê tỉnh Hà Tĩnh, Tuyên Hoá ,Quảng Trạch, Bố Trạch tỉnh Quảng Bình.
Ngô Phúc Khê
Vinh thái Hầu,
Con thứ Khang trạch Hầu ở Cổ Bái, cháu Thế Quận công Ngô Cảnh Hựu, vô tự, có đền thờ ở hai thôn Gia Thiện và Hữu Phường ở Cửa Sót huỵện Thạch Hà Hà Tĩnh (Thờ chung với Phan Quận công), sắc phong Linh phù Tôn thần.
Ngô Khế (1426- 1514)
Thái úy Thanh Quốc công,
Hiệp mưu thuần tín tá lý đồng đức Hoàng tôn Công thần,thăng thụ Đặc tiến Kim tử Vinh lộc đại phu,gia thụ Đặc tiến khai phủ Kim tử Vinh lộc đại phu, Tham dự triều chính Cố mệnh Đại thần, Đông bình chương Quân quốc trọng sự, Tư đồ Thượng Trụ quốc,Thái uý, gia Thượng Trí, Thanh Quốc công, thuỵ Sùng Thịnh Thượng sỹ, lập đền thờ phong Trác vỹ Thượng đẳng Tôn thần.
Ông là con thứ Dụ vương Ngô Từ,em trai Quang thục Hòang Thái hậu mẹ vua Lê Thánh Tông.
Ngô Khế làm quan trải các triều: Thánh Tông 38 năm,Hiến Tông 7 năm, đến Túc Tông, đều làm Cố mệnh Đại thần. Phụ tá triều Quang Thuận,Hồng Đức,Cảnh Thống đến triều Đoan Khánh, tái tôn lập vua Hồng Thuận.
Ông sinh giờ dần, tháng 9 năm bính ngọ 1426,mất ngày 6 tháng 10 năm giáp tuất 1514.
Bà là Vũ Thị Ngọc Hoàn,hiệu Ôn thục, Thái trường Trường quốc Phu nhân, người xã Chân Trị huyện Chí Linh, mất ngày 6 tháng 10, mộ táng tại thôn Châu Trường xã Ngọc Trường tổng Hải Quật huyện Chí Linh.
Ông có 11 con trai,trở thành Thủy tổ của 11 dòng họ Ngô:
-Ngô Bá Dị, tự Hải Sơn,xã Tam Sơn huyện Đông Ngạn trấn Kinh
Bắc,nay là huyện Tiên Sơn tỉnh Bắc Ninh;
-Ngô Sử Toàn, đổi là Ngô Nguyên, xã Vọng Nguyệt huyện Yên Phong trấn Kinh Bắc,nay thuộc xã Tam Giang,huyện Yên Phong,tỉnh Bắc Giang;-Ngô Sử Hậu, đổi Ngô Phúc Cơ, xã Tả Thanh Oai nay thuộc huyện Thanh Trì,Hà Nội;
-Ngô Công Tín, Tây Quận công, xã Bách Tính huyện Nam Chân Sơn Nam hạ,nay là xã Nam Hồng,huyện Nam Ninh,tỉnh Nam Định;
-Ngô Ngữ, xã Địch Lễ , nay là thôn Địch Lễ xã Nam Vân huyện Nam Ninh,Nam Định;
-Ngô Lợi, đổi tên Ngô Nước, xã Trảo Nha huyện Thạch Hà trấn Nghệ An,nay thuộc xã Đại Lộc và Thị trấn Nghèn huyện Can Lộc tỉnh Hà Tĩnh;
-Ngô Khắc Cung, Thái phó Nam Quận công ở nguyên quán Đồng Phang,nay là xã Định Hòa,huyện Thiệu Yên,tỉnh Thanh Hóa;
-Ngô Văn Bính, Thái bảo Thuỵ Quận công ở nguyên quán Đồng Phang;
-Ngô Thế Bang,Thái bảo Dực Quốc công ở nguyên quán Đồng Phang;
-Ngô Thế Thái, tức Ngô Hữu Phái,còn có tên là Ngô Độ và Ngô Quốc Trinh,Tùng khê Hầu,tước phong Quận công, thiên cư vào An Mô (đi theo Nguyễn Hoàng vào Thuận Hóa năm 1558);
-Ngô Ngọc Phác,Đốc dự Bá Đốc thiêm Hầu, đổi họ Hoa lấy tên Hoa Phúc Quảng, thuỷ tổ họ Ngô xã La Phù huyện Từ Liêm Hà Nội;
-Sáu người con gái trong đó có Kim hoa Nữ sỹ Ngô Chi Lan vợ Tiến sỹ Phù Thúc Hòanh ở Phù Gia Trang thuộc Phù Lỗ,còn lại đều cư biệt quán.
Lý Thường Kiệt (1019-1105)
Thái úy Việt Quốc công,
Tức Ngô Tuấn, con Ngô An Ngữ,cháu nội Ngô Xương Xý Sứ quân Bình Kiều, anh Lý Thường Hiến (Ngô Chương), thuỵ Quang Châu, sinh ở phường Thái Hòa (quận Ba Đình ngày nay) .Giúp trải 3 triều nhà Lý,làm đến chức Thái Uý đứng đầu trăm quan, nhiều công lao an dân, bình Chiêm Thành, ngự Tống.
Suy thành hiệp mưu thủ chính tá lý dực đới Công thần,Thủ Thượng thư lệnh,Khai thủ Nghị đồng Tam ty,Nhập nội Nội Thị tỉnh đô Đô tri Kiểm hiệu,Thái uý kiêm Ngự sử Đại phu,Giao thụ Chư trấn Tiết độ sứ,đồng tráng thủ môn hạ,Bình chương Thượng trụ quốc,Thiên tử nghĩa đệ, Phụ quốc Thượng tướng quân, Việt Quốc công.
Thực ấp 10.000 hộ,thực phong 4000 hộ.
Hiện nay từ đường hương khói ở thôn Bắc Biên xã Ngọc Thuỵ huyện Gia Lâm Hà Nội, chi họ Ngô ở đó phụng tự. Nhân dân nhớ công ơn lập đền thờ ở nhiều nơi. (Xem nhân vật đột xuất ở phần trên).
Được suy tôn Anh hùng dân tộc.
Ngô Kinh (1350-1437)
Thái phó, Thượng Trí tự ,Hưng Quốc công,
Bảo chính Công thần Nhập nội Kiểm điểm Thượng tướng quân Kiến tường Hầu,thăng thụ Thái phó Thượng Trí tự Hưng Quốc công,thụy Dụ Khê Thượng sỹ,lại được ban thụy Trung Hiền Thượng sỹ,Công thần khai quốc triều Hậu Lê, con Ngô Tây và bà Trịnh Thị Kim hiệu Từ Đức Á Quận chúa phu nhân, người xã Đồng Phang huyện Yên Định phủ Thiệu Thiên tỉnh Thanh Hóa,vị Tiên tổ khai phục dòng họ Ngô ở Thanh Hóa sau nhiều đời luân lạc (xem Nhân vật đột xuất).
Ông mất ngày 27 tháng 7 năm đinh tỵ 1437(Có bản chép 1433),gia phong Quang liệt Đại vương,mộ táng tại làng Thung Thượng,gần lăng Tổ,đông cận mộ Dụ Vương,tây cận đường lớn,nam cận xứ Hối Thị ,bắc cận ruộng dân.
Bà Lê Thị Mợi,húy Mười,còn có tên Quỳnh Hòan,hiệu Du Tâm Quý nương Thắng thiện,là cháu họ Lê Khóang,mất ngày 7 tháng 7 năm thìn,mộ táng ở xứ ngõ Miếu,xã Lâm Hạ huyện Gia Lâm trấn Kinh Bắc.
Ông bà sinh:
-Chương khánh Công Ngô Từ ,Thái úy Diên ý Dụ vương;
-Tả Tướng quân, Diên mỹ Công Ngô Đức ;
-Thận Quận công Ngô Khiêm;
-Đô đốc Thượng Tướng quân Ngô Đam
-và Ngô Thị Ngọc San là vợ Lương Quận công Nguyễn Tín(Thủy tổ dòng họ La Sơn Phu tử).
Ngô Phúc Kỳ
Trạc võ Hầu,
Con thứ Hàn Quận công Ngô Phúc Đang ,cháu Thái bảo Tào Quận công Ngô Phúc Vạn, đời 29
dòng Ngô Nước Trảo Nha Hà Tĩnh.
Tự Diên Khánh,Điện tiền Đô kiểm điểm ty Hữu Kiểm điểm,Đại tiến vụ Huân tướng quân Thự vệ sự.
Hai bà, sinh: -Ngô Phúc ở Trảo Nha,
-Dự võ Hầu (không rõ tên) ở Bảo Sơn
Ngô Lượng Lang
Trâm ngọc Hầu,
Con trưởng Thu lĩnh Hầu Ngô Cảnh Hoàn, cháu Cảnh Quận công, chi 5 họ Ngô Trảo Nha huyện Can Lộc tỉnh Hà Tĩnh. Ngô Cảnh Hoàn tử trận ở bến Thúy Ái, bà Phan Thị Thuấn tuẫn tiết, ông phân tán vợ con về Sơn Tây, đến Sơn Nam hạ cùng bạn hữu tổ chức lực lượng đánh Tây Sơn báo thù nhà trả nợ nước. Trong một trận đánh không ngang sức, ông bị quân Ngô Văn Sở tiêu diệt trên sông Hồng, ông cũng chết trên dòng sông .Triều Nguyễn ban biển vàng đề bốn chữ ” Trung liệt nhất gia”. Con cháu có nhiều vị phải đi ẩn náu, nên mất liên lạc.
Ngô Phúc Lâm (1722-1784)
Tiến sỹ,Khiêm Quận công,
Tự Hồng Tích, hiệu Thuần Trai,thuộc chi 9 họ Ngô Trảo Nha dòng Ngô Nước, cháu Toản võ Hầu Ngô Phúc Trị, con Dật võ Hầu Ngô Phúc Bình.
45 tuổi đỗ Đệ tam giáp Đồng Tiến sỹ xuất thân khoa bính tuất niên hiệu Cảnh Hưng thứ 27 triều Lê Hiển Tôn 1766, làm Giám sát Ngự sử Lạng Sơn, Đốc đồng Sơn Tây, Hiến sát sứ Thanh Hóa, về làm Tri tả Bình phiên chức Thị lang, rồi lại đi Tham chính Sơn Nam, Trưởng phái bộ đi Lạng Sơn giao thiệp với phái bộ Trung Quốc về việc biên giới, về bị ốm nhưng vẫn phải đi công cán Thanh Hóa. Ở Thanh Hóa được cử đi Thuận Hóa giữ chứcTham trấn, bệnh nặng phải về kinh điều trị, năm 1784 mất ở Thăng Long. Lý Trần Quán chọn đất táng ở cồn Thịnh Quang. Tặng Gia hành Đại phu, Công bộ Hữu Thị lang Khiêm Quận công.
Có hai bà sinh: -Phúc Lương ( lúc còn trẻ cầm quân đi đánh ở Rú Bầng tử trận chưa vợ ),
-Phúc Trường, sinh Ngô Phúc Chinh, Ngô Phùng.
Ông là người viết “Tân kỷ Hoan châu Ngô Thị truyền gia tập lục” vào năm Bính Dần 1746.
Ngô Phúc Lâm theo học Hoàng giáp Nguyễn Nghiễm ở Tiên Điền (là thân sinh của Nguyễn Khản Tiến sĩ 1760,Nguyễn Du Đại thi hào),cùng học có La Sơn Phu tử Nguyễn Thiếp. Khi Ông thi đỗ Tiến sỹ, Nguyễn Thiếp làm bài thơ mừng, nguyên văn:
Hạ Thạch Hà Trảo Nha Ngô Tiến sỹ
Kỷ độ Hồng ngư lập tuyết đình
Kim bích lan khứu kiến giao tình
Kỉnh cuồng trợ ngã Kỳ lâm tịch
Tiên thủ vinh quân giáp đệ danh
Tây phủ luỵ truyền quang vũ phục
Nam phương bán bích lạng văn tinh
Giang hồ vị ngãi tiên ưu chí
Hảo tế thương sinh uỷ hưu sinh.
Tạm dịch:
Hồng ngư mấy độ mái tuyết đình
Thềm lan vách quế kết giao tình
Kinh cuồng giúp đệ rừng cài ẩn
Tiến thủ đưa huynh giáp đệ vinh
Tây môn vốn dĩ dòng võ tướng
Trời nam nửa bức rạng văn tinh
Giang hồ chưa thoả lòng ưu ái
Cứu khổn an dân cậy bạn hiền.
Ngô Huệ Liên (1840-1912)
Tham tri Lễ Bộ
Đỗ Cử nhân khoa quý dậu 1873 triều Tự Đức, làm Đốc học Quảng Ngãi, về làm Toản tu Quốc sử quán, 1895 Phó chủ khảo trường thi Hội khoa Ất Mùi Thành Thái 7 , 1900 thăng Quang Lộc tự Khanh,sau thăng Hữu Tham tri Bộ Lễ , về hưu. Con Ngô Phùng, tằng tôn Tiến sĩ Ngô Phúc Lâm, thân sinh Tiến sĩ Ngô Đức Kế, Ngô Đức Diễn.Khi Ngô Đức Kế bị thực dân Pháp bắt, ông đang làm quan ở Huế, sợ con mình không chịu nỗi đòn tra tấn, biên thơ khuyên nếu không đủ nghị lực chịu đựng, thì nên tự xử trước, đừng để ô danh tiên tổ. Ngô Đức Kế không nghe theo, cố sức chiu đựng đến cùng, cho đến khi thành án bị đày đi Côn Đảo.
Ngô Phúc Liêu
Hào mỹ Hầu,
Con trai thứ bảy Tào Quận công Ngô Phúc Vạn dòng Ngô Nước Trảo Nha,
Sinh hai con trai: trưởng Ngô Văn Cang thiên cư Quảng Nam, thành Thuỷ tổ họ Ngô Kế Xuyên huyện Thăng Bình ,
con thứ Ngô Phúc Cẩm, làm quan triều Lê, vài đời sau con cháu có người làm chức Thiên kỵ Thị vệ của Lê Chiêu Thống, về ở làng Quan Thổ xã Thổ Quan (nay là phường Thổ Quan quận Đống Đa, Hà Nội) thành thuỷ tổ dòng họ Ngô ở đó.
Ngô Pháp Lượng
Hạo Quận công,
Con thứ Vinh Quận công, cháu Phượng Quận công, chi 5 dòng Ngô Nước Trảo Nha,vô tự. Dân hai thôn Nha Kỳ và Gia Lạc thờ ở đền Linh Nha trên núi Nghèn (hiện nay thuộc Thị trấn Can Lộc Hà Tĩnh) làm Phúc thần.
Ngô Phúc Lý
Lý Quận công,
Con Vỵ Quận công ,em Diên Quận công, dòng Ngô Nước Trảo Nha, thất truyền.
Ngô Phúc Mại
Một tên khác của Ngô Phúc Vạn ,Tào Quận công.( Xem Ngô Phúc Vạn).
Ngô Phúc Mại
Khang trạch Hầu,
Con thứ Thế Quận công Ngô Cảnh Hựu, dòng Ngô Nước Trảo Nha, Thuỷ tổ họ Ngô làng Cổ Bái xã Thạch Ngọc huyện Thạch Hà tỉnh Hà Tĩnh.
Ngô Đình Mân
Tiên Tổ họ Ngô Việt Nam,
Thân sinh Ngô Vương Quyền, hậu duệ Triệu tổ Ngô Nhật Đại, con Hào trưởng Ngô Đình Thực, sinh quán châu Ái (nay là tỉnh Thanh Hóa), chưa rõ ở huyện xã nào.(Có thuyết nói ở Làng Mía tức Thịnh Mỹ huyện Thọ Xuân, nhưng không đủ cứ liệu.) Ông theo Nho học trở thành Đại nho gia, du học vào Cửa Sót, rồi đến quận Đường Lâm, Tiết độ sứ Khúc Thừa Hạo trao cho chức Mục Phong châu. Bà là Phùng Thị Tịnh Phong, con Phùng Hải ,cháu Bố cái Đại vương Phùng Hưng ,ở thôn Cam Lâm quận Đường Lâm, nay là thôn Cam Lâm xã Đường Lâm Thị xã Sơn Tây tỉnh Hà Tây.
Sinh hai con trai : Ngô Quyền ( tức Lý Thường Kiệt),
Ngô Tịnh (tức Lý Thường Hiến).
Ngô Mậu
Con ông Ngô Lợi, em ông Ngô Soạn, họ Ngô xã Thạch Mỹ huyện Thạch Hà tỉnh Hà Tĩnh,dòng Ngô Nước Trảo Nha.Vào khoảng đầu thế kỷ thứ 20 vùng chợ Cồn đói kém, sưu cao thuế nặng , có trên 50 gia đình phải bỏ đất bỏ làng tha phương cầu thực. Gia đình ông Ngô Lợi lưu lạc qua các vùng chợ Chế Đức Thọ, định cư ở xóm Hưng Xá xã Phú Xá huyện Hưng Nguyên tỉnh Nghệ An. Ngô Mậu tham gia phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh ở Phú Xá, năm 1931 gia nhập Đảng CSĐD. Năm 1941 bị thực dân Pháp bắt kết án 15 năm tù khổ sai đày đi Ban Mê Thuột. Sau Nhật đảo chính Pháp, trở về quê Hưng Nguyên hoạt động, tham gia lãnh đạo khởi nghĩa ở huyện, làm Chủ tịch Uỷ ban huyện Hưng Nguyên, Tỉnh uỷ viên Tỉnh đảng bộ Nghệ An. Năm 1951 làm Chủ tịch Uỷ ban tỉnh Hà Tĩnh, rồi đi công tác khác. Năm 1955 làm Chủ tịch tỉnh Hà Tĩnh. Năm 1960 về Bộ Ngoại giao, đi làm Đại sứ tại Mông Cổ, rồi Đại sứ tại Cu Ba, sau về làm Thường vụ Ban cán sự Đảng ngoài nước. Tuổi cao về hưu,mất ở Hà Nội. Bà họ Mạc là cán bộ phụ nữ, sinh Ngô Hoài Lam,Ngô Hồng Hạnh,Ngô Đức Hùng, Ngô Đức Cường đều là Kỹ sư hoặc Tiến sỹ.
Ngô Đức Mậu (1908-1987)
Đích Tằng tôn Hoàng giáp Ngô Đức Bình, con trai Ngô Đức Chánh, đời 36 chi 5 dòng Ngô Nước Trảo Nha huyện Can Lộc tỉnh Hà Tỉnh.Năm 1925 tốt nghiệp Tiểu học (Primảie), làm thầy giáo ở các huyện Thạch Thành, Hà Trung tỉnh Thanh Hóa, tham gia Tân Việt cách mệnh Đảng(1927) ,vào Đông dương Cộng sản Đảng năm 1930, làm Bí thư Tỉnh uỷ Thanh Hóa.
Năm 1931 bị thực dân Pháp bắt ở Thanh Hóa, kết án khổ sai chung thân đày đi nhà tù Lao Bảo (Quảng Trị). Năm 1936 giảm án được trả tự do, về giúp việc các trường tư thục ở Vinh (trường Phan Kiêm Huy, trường Thăng Long). Gặp vụ đình công của công nhân nhà máy Trường Thi, bị Mật thám Pháp bắt lần thứ hai, nhưng không có đủ chứng cớ nên được thả.
Năm 1945 tham gia lãnh đạo khởi nghĩa ở huyện Can Lộc, làm Uỷ viên quân sự Uỷ ban lâm thời huyện. Tiếp đó liên tục làm công tác tuyên truyền báo chí ở Hà Tĩnh, ở Liên khu IV.
Sau ngày giải phóng, về Bộ Văn hoá làm Chủ nhiệm Báo ảnh, là Phó Tổng thư ký Hội nhà báo Việt Nam.
Bà họ Hà thôn Vịnh Phong cùng xã, sinh Ngô Đức Bào Tiến sỹ, Ngô Đức Trà PGS Tiến sỹ, Ngô Đức Danh Kỹ sư, Ngô Thị Hồng Hà Kỹ sư.
Ngô Công Mênh
Thuỷ tổ chi họ Ngô Công giáo Thổ Hoàng. Lâu ngày thất truyền không biết rõ gốc, đến nay trên 10 đời.
Vốn biết hai anh em Ngô Mông, Ngô Mênh cùng nhau đến Thổ Hoàng thuộc huyện Hương Khê lập nghiệp phát triển dòng họ, ngày nay có phái ở Vũng Tàu Bà Rịa, đều theo công giáo.
Theo gia phả họ Thượng Bồng huyện Hương Sơn, vốn là một dòng con cháu Nghĩa võ Hầu, dòng Ngô Nước Trảo Nha thiên cư vào đời 28-29. Đến đời thứ 30 có bốn anh em trai sống chung với nhau, gặp lúc anh em bất hoà, người anh cả cõng người em út bỏ nhà ra đi cách đó vài xã làm ăn sinh sống ở đất Thổ Hoàng, về sau gia nhập đạo Thiên chúa cho đến nay nên ít đi lại về gốc tổ.
( Xem thế thứ họ Thượng Bồng và họ Thổ Hoàng .)
Ngô Đăng Minh
Án trung Hầu,
Thái giám, con Ngô Đăng Khản họ Hà Linh, cháu Thế Quận công Ngô Cảnh Hựu ở Trảo Nha dòng Ngô Nước, vào đời 27. Năm Chính Hoà thứ 24(1685) có công đi đánh Bồn Man, phong Án trung Hầu. Sau khi chết dân làng Hà Linh huyện Hương Khê tỉnh Hà Tĩnh lập đền thờ làm Phúc thần, sắc phong Dực Bảo trung hưng Trung đẳng tôn thần. Năm 1995 đã được xếp hạng Di tích lịch sử văn hoá.
Dương Văn Nga
Con gái Dương Tam Kha,cháu Dương Diên Nghệ, lấy Nam Tấn vương Ngô Xương Văn con Ngô Vương Quyền sinh Ngô Nhật Khánh Sứ quân Đường Lâm và một con gái lấy Đinh Liễn. Đinh Bộ Lĩnh bức hàng Nhật Khánh,lấy bà làm vợ phong làm Hoàng Hậu(một trong năm Hòang hậu của Đinh Tiên Hòang), sinh con trai Đinh Toàn(Vệ Vương Tòan).Sau khi Đinh Bộ Lĩnh và con là Đinh Liễn bị đầu độc chết,Đinh đế Toàn lên ngôi, bà là Hòang Thái hậu nhiếp chính,Thập đạo Tướng quân Lê Hoàn làm Phó vương.Nhân một phiên chầu,Đại tướng quân Phạm Cự Lượng thay mặt ba quân suy tôn Lê Hoàn làm vua, Dương Văn Nga khoác áo Long Cổn vào vai Lê Hoàn, nhường ngôi vua. Lê Hoàn lên làm vua năm 980 lại lấy bà làm vợ, phong làm Đại Thắng Minh Hoàng Hậu ở Kinh đô Hoa Lư (một trong năm Hòang hậu của Lê Hòan-Đại Thắng Minh là tên hiệu trước đây của Đinh Tiên Hòang).Ngày nay còn có đền thờ chung Bà với Đinh Tiên Hoàng ở khu Di tích lịch sử Hoa Lư. Tương truyền cũng đã có thời người ta đưa tượng Bà sang thờ ở đền thờ Lê Đại Hành.
Ngô Phúc Ngạn
Ngạn trung Hầu,
Con thứ Đại tư đồ Hoành Quận công Ngô Phúc Phương, thuộc chi 5 họ Ngô Trảo Nha, dòng Ngô Nước.Tháng 11 năm 1786 Án Đô Vương Trịnh Bồng (triều vua Lê Chiêu Thống ) chống nhau với quân Nguyễn Hữu Chỉnh từ Nghệ An ra,Ngạn trung Hầu và em là Thuần trung Hầu (con rế Trịnh Bồng) cùng tham chiến và tử trận,cả hai đều chưa có con.
Ngô Nước
Tên trước là Ngô Lợi, con trai Thanh Quốc công Ngô Khế, một trong sáu người cư biệt quán đi lánh nạn sau vụ án Lệ Chi Viên. Ông lánh về xã Chỉ Châu, một thời gian sau dời ra ở thôn Thổ Sơn xã Đan Liên huyện Thạch Hà trấn Nghệ An, sau đổi là xã Trảo Nha, nay là xã Đại Lộc và thị trấn Can Lộc tỉnh Hà Tĩnh.
Thuỷ tổ họ Ngô Trảo Nha, sinh Ngô Phúc Hải làm Tổng binh trấn thủ Thái Nguyên .Được phong tặng Nghệ An Quản lĩnh. Mộ hai ông bà táng ở Dăm nhà quan, thôn Thổ Sơn , ngày nay vẫn còn.
Dòng họ đến nay phát triển đến hàng vạn con cháu, trên 20 đời, Từ đường chính ở Thổ Sơn , nguyên là vườn cũ của ông bà ở nuôi lợn nấu rượu, đến nay đã trên 500 năm, vừa được xếp hạng Di tích lịch sử văn hoá năm 1993.
Ngô Phúc Phái
Phái trung Hầu,
Con Thuyên phái Hầu, sinh Nhiệm phái Hầu, Diễn phái Bá. Là 2 dòng chi 5 phái 4 họ Ngô Trảo Nha, 1 dòng ở Chương Mỹ Hà Tây ( xưa là xã Lang Điền huyện Yên Sơn ) có Lê Ngô Cát, một dòng ở Trảo Nha có cử nhân Ngô Hồng, Hoàng giáp Ngô Đức Bình ( Chú thích: Nhiệm phái Hầu hoặc Vỵ phái Hầu có thể lẫn lộn vì 2 chữ gần giống nhau, hơn nữa chữ Nhiệm kỵ huý viết bỏ nét sổ đứng nên càng giống chữ Vỵ ). Đại Việt thông sử của Lê Quý Đôn chép Vỵ phái Hầu, phả chi 5 Trảo Nha chép Nhiệm phái Hầu .
Ngô Phúc Phổ
Vân lĩnh Hầu,
Lúc nhỏ tên là Ngô Phúc Bạc, con trai thứ 8 Tào Quận công Ngô Phúc Vạn, dòng Ngô Nước Trảo Nha, vào đời thứ 28, thất truyền trong chiến tranh Trịnh -Nguyễn.Có phả ghi là Nghĩa võ Hầu ,có dòng dõi ngày nay ở huyện Hương Sơn Hà Tĩnh, Thanh Chương Nghệ An, tức là họ Ngô Thượng Bồng và họ Ngô chợ Rạng .
Gần đây lại có họ Ngô Văn ở huyện Tuy Hòa tỉnh Phú Yên nhận là dòng Ngô Phúc Phổ.
(Còn là tồn nghi ).
Ngô Phúc Phổ
Phổ Quận công,
Vào đời 30 dòng Phượng Quận công Ngô Phúc Hộ họ Ngô Trảo Nha. Con thứ Vinh Quận công Ngô Phúc Thụ, anh Cảnh Quận công, bác Thu lĩnh Hầu Ngô Cảnh Hoàn. Bà vợ người làng Canh Hoạch, chị ruột bà Dương Thị Hoan mẹ đẻ Trịnh Tông. Khi có người tố giác, vụ án Canh tý 1780 nổ ra, Trịnh Tông bị hạ ngục, hàng chục đại thần bị hại, ông cũng là một trong số đó. Sau ngày Trịnh Tông được Quân Tam phủ lập làm Chúa ( Đoan nam Vương Trịnh Khải 1782), ông được truy tặng tước Đại Vương. Ông chỉ có con gái.
Ngô Phùng(1805-1863)
Tự Nguyên Trọng, tường gọi cụ Thiếu,thuộc chi 9 họ Ngô Trảo Nha, con Ngô Phúc Trường, cháu Tiến sỹ Ngô Phúc Lâm, em Cử nhân Ngô Phúc Chinh, thân phụ Cử nhân Tham tri Ngô Huệ Liên, ông nội Chí sỹ Tiến sỹ Ngô Đức Kế.
Học giỏi nhưng đến năm 37 tuổi mới đậu Cử nhân khoa Thiệu Trị 1 (1841). Sau khi thi đỗ được ra làm Hậu bổ ở Hà Nội, lĩnh chức Đốc học Bắc Ninh rồi lại điều về Hà Nội. Năm Tự Đức 4 (1851) vua mở cuộc khảo hạch để chọn người sung chức Kinh diên giảng quan, Ngô Phùng được vua phê là “ sảo thông” (khá thông) được điều về kinh bổ chức nói trên. Năm 1853 thăng hàm Trước tác, lĩnh chức Thị độc ở Viện Tập Hiền, chuyên đọc duyệt các bài thơ vịnh sử của vua. Năm Tự Đức 9 (1856) vì hay đau ốm, lại ở quê còn có mẹ già, vua chuẩn cho về làm Giáo thụ ở đạo Hà Tĩnh.Năm thứ 15 (1862) lại có chiếu chỉ triệu về kinh bổ chức Thị độc, thăng hàm Quang lộc tự Thiếu khanh, sung Quốc sử quán Toản tu. Không bao lâu lại đau ốm phải xin nghỉ, rồi qua đời, thọ 59 tuổi .
Ngô Phúc Phương (1710-1804)
Đại tư đồ Hoành Quận công
Huý Túc, Đại tư đồ Hoành Quận công, con Lãng phương Hầu Ngô Phúc Chánh, cháu Nhuệ võ Hầu Ngô Phúc Điền, tằng tôn Vinh Quận công Ngô Phúc Thụ, là trưởng chi 5 họ Ngô Trảo Nha, dòng dõi sau này truởng là Nhà thơ Ngô Xuân Diệu. Là con rể Chúa Trịnh Cương, lấy Quận chúa Phương Huệ, tặng Ôn dung Công chúa, sinh ra có dị tướng có 36 cái răng, miệng rộng đút lọt nắm tay, 20 tuổi ra Quản quân , 30 tuổi thi võ đỗ Tạo sỹ, là một tướng có tài, nhưng cũng gặp không ít trở lực, bị các nhà Chúa thành kiến.Suốt cả cuộc đời tận tuỵ phụng sự Chúa Trịnh, Chúa chạy chạy với Chúa, Chúa này chết tôn lập Chúa khác, đem cả nhà ra chống Nguyễn Hữu Chỉnh, để mưu bảo vệ ngôi của Chúa,hai con trai là Tướng mang tước Hầu bỏ mình trên chiến trận.
Ngô Văn Sở, Tổng trấn Bắc Thành sai người bảo ông đem gia phả ra đối chiếu nhận họ, ông nói :” Ta với vua tôi người ấy là không đội trời chung “, thoái thác là phả đã bị cháy trong cơn binh lửa. Ngô Văn Sở đành chịu, phải đối chiếu với phả ở Trảo Nha.
Sau khi Trịnh Tông (tức Trịnh Khải )được lập làm Đoan Nam Vương năm 1782,ông được trọng dụng giữ chức Tây quân Đô đốc phủ Tả Đô đốc quyền phủ sự,quản Thủ hiệu Nhất đẳng đội ,năm sau (1783)nhận thêm chức Mật điện Nội sát kiêm Phụ dực Nội điện,con trai là Ngô Phúc Trọng ra quản Tiên ưu đội.
Chiêu Thống triệu,ông không ra giúp chỉ phò một Chúa Trịnh. Ông có năm con trai, hai trai tử trận vô tự, nay còn ba dòng lớn, ở Hà Nội hai và ở quê Trảo Nha một .Mộ táng ở Dăm cửa làng Tôn Tổ ( nay là Tuân ) thuộc huyện Thanh Oai,nay thuộc huyện Hoài Đức tỉnh Hà Tây,hiện đang được tôn tạo thêm sau gần một trăm năm hoang phế.
Ngô Vương Quyền ( 897-944 )
Tiền Ngô Vương
Sinh ở Đường Lâm ngày 12 tháng 3 năm đinh tỵ 897, mất ở Cổ Loa ngày 18 tháng 1 năm giáp thìn 944. Mộ táng trên đồi thôn Cam Lâm quận Đường Lâm nay là xã Đường Lâm Thị xã Sơn Tây, tiền lăng hậu miếu.
Hai cụ thân sinh là Phong châu Mục Ngô Đình Mân và Phùng Thị Tịnh Phong con Phùng Hải, cháu Bố cái Đại vương Phùng Hưng , ông nội là Hào trưởng Ngô Đình Thực ở Ái Châu .
Ngô Quyền là vị Tổ dựng nước Trung đại, mở nền độc lập tự chủ cho dân tộc Việt Nam mãi muôn đời về sau, được suy tôn Anh hùng dân tộc. Là một vị tướng tài được chủ tướng Dương Diên Nghệ nhận làm con nuôi, rồi gả con gái Dương Thị Như Ngọc.Đã cùng Dương Diên Nghệ đánh bại quân Nam Hán xâm lược lần thứ nhất (930-931),được bố vợ uỷ quyền trông coi châu Ái.
Năm đinh dậu (937), Kiều Công Tiễn phản bội ,đầu độc chết Dương Diên Nghệ, rồi cấu kết với Nam Hán. Ông dấy binh từ châu Ái ,giết Công Tiễn,đánh bại quân xâm lược Nam Hán do Thái Tử Hoằng Tháo thống lĩnh sang xâm lược lần thứ 2, trên sông Bạch Đằng.
Năm Kỷ Hợi (939) ông xưng Vương, đặt nền móng độc lập tự chủ cho đất nước, định đô ở Cổ Loa , ở ngôi được 6 năm , bị bệnh từ trần, truyền ngôi cho con trưởng Ngô Xương Ngập có cậu là Dương Tam Kha phụ chính.
Phụ lời uỷ thác, Dương Tam Kha cướp ngôi của cháu, tiếm xưng Bình Vương ( 945-950 ).Năm 950, Ngô Xương Văn lật đổ Bình Vương ,phế làm Trương dương Công, đón anh Xương Ngập về cùng coi việc nước. Các nhà sử học xưa chia kỷ nhà Ngô thành triều đại Tiền Ngô Vương và Hậu Ngô Vương (Thiên sách Vương ,Nam tấn Vương ).
Theo sử và phả ghi chép thì vợ Ông là bà Dương Thị Như Ngọc .Theo thần tích ở đền làngỴên Nhân huyện Chương Mỹ tỉnh Hà Tây, thờ Bà Dương Phương Lan, nói rằng:Năm 20 tuổi Ngô Quyền kết thành vợ chồng với người con gái huyện Thượng phúc ( nay là Thường Tín ) tên là Dương Phương Lan. Đền làng Ninh xá xã Lệ ninh huyện Kinh môn nay thuộc thành phố Hải Phòng, thờ Vua Bà Càn Lương phu nhân , nói rằng ở đây bà đã đóng trại quân thời tham gia trận đánh Bạch Đằng Giang.
Ngô Vương Quyền có bốn con trai,Ngô Xương Ngập,Ngô Xương Văn do bà Dương Thị Như Ngọc sinh ra, Càn Hưng , Nam Hưng ( thất truyền ) chưa rõ con bà nào.
Tất cả các chi họ Ngô Việt Nam ngày nay đã liên lạc với nhau ( ngoài số chi họ Ngô từ Trung Quốc sang gọi là gốc Trung Quốc, và một số họ Ngô từ họ khác lấy họ Ngô , cải làm họ Ngô vì hoàn cảnh nào đó ) đều là cùng chung huyết thống thuộc dòng dõi Ngô Vương Quyền. Đến nay (1996) đã liên lạc được trên 200 chi họ cư trú trên tất cả các tỉnh thành từ Bắc đến Nam. Phần lớn đã được đưa vào ” Hệ Phả ” họ Ngô Việt Nam, nhân khẩu hàng triệu
người nam và nữ.
Ngô Văn Sở
Đại Tư mã Chấn Quận công,
Danh tướng nhà Tây Sơn, người gốc Trảo Nha, con cháu Tào Quận công Ngô Phúc Vạn, cha ông thiên cư vào Bình Định, trong phả ông có tên là Ngô Văn Tàng,khi ký giấy tờ bang giao lấy tên là Ngô Hồng Chấn.Ông nội là Ngô Mãnh,Đô Thống chế thời Chúa Nguyễn. Ông theo giúp Tây Sơn lập rất nhiều chiến công,lừng danh trong trận đánh đuổi quân Thanh năm Kỷ dậu 1789.
Năm 1787 được cử làm Tham tán Quân vụ cùng Tiết chế Vũ Văn Nhậm ra diệt Nguyễn Hữu Chỉnh, đánh chiếm Thăng Long.Khi Vũ Văn Nhậm sinh lòng phản trắc bị Bắc Bình Vương Nguyễn Huệ giết, Ngô Văn Sở được cử làm Đại tư mã Tổng trấn Bắc thành.
Tháng 11 năm mậu thân 1788, trước sức tấn công của 20 vạn quân Thanh do Tôn Sỹ Nghị thống lãnh tràn sang xâm lược nước ta dưới chiêu bài giúp Lê chiêu Thống, ông nghe theo kế sách của Ngô Thì Nhiệm rút quân về trấn giữ ở núi Tam Điệp, cấp cáo về Phú Xuân. Bắc Bình Vương làm lễ đăng quang lấy niên hiệu Quang Trung năm thứ 1, giao cho ông và Phan Văn Lân đi tiên phong đạo quân chủ lực dưới quyền chỉ huy trực tiếp của Quang Trung tiến đánh quân Thanh,thắng trận Hạ Hồi, Ngọc Hồi,tiến vào Thăng Long, sau đó tiếp tục trấn thủ Bắc Hà.
Năm canh tuất 1790 phụng mạng cầm đầu phái đoàn 100 người đưa Vua Quang Trung (giả) sang Yên kinh dự lễ Bát tuần Đại thọ vua Thanh Càn Long, khi về được phong Thuỷ sư Đô đốc. Năm 1792 vua Cảnh Thị nh lên ngôi tấn phong chức Đại Đổng lý, tước Chấn Quận công, coi sóc cả việc quân và dân ở Bắc thành ( Tổng trấn Bắc thành kiêm Quản binh dân tài phú).
Lúc bấy giờ ở Phú Xuân Thái sư Bùi Đắc Tuyên lộng quyền,nội chính nHà Tây Sơn rối loạn.Vũ Văn Dũng nghe theo lời Trần Văn Kỷ, phối hợp với Đô đốc Hoà bắt cha con Bùi Đắc Tuyên giam vào ngục,sợ Ngô Văn Sở đem quân về hỏi tội, sai Đô đốc Hải giả chiếu Quang Toản ra Thăng Long sai Bắc thành Hoàng Đệ Nguyễn Quang Thuỳ lừa bắt Ngô Văn Sở đưa về Phú Xuân,thêu dệt thành tội trạng làm phản, bỏ vào cũi dìm xuống sông Hương cho chết (1795).Từ đó con cháu thất tán đổi họ tên, nay chưa liên lạc được.
Ngô Văn Sự
Thuỷ tổ họ Ngô Tây vịnh xã Thạch vịnh huyện Thạch Hà tỉnh Hà Tĩnh, dòng Hoành Quận công Ngô Phúc Phương chi 5 họ Ngô Trảo Nha, đến nay 7,8 đời.
Ngô Phúc Tại
Diên Quận công,
Tại bá Hầu, Diên Quận công, cháu Tứ Quận công, con Vy Quận công, sinh ba con trai:Ngô Phúc Cẩm Đô Chỉ huy sứ dòng họ Tam Đa,Ngô Phúc Thuận Phó trung uý Chân Lộc Hầu thất truyền,Ngô Phúc Tại Chánh Đội trưởng Tại bá Hầu cũng thất truyền, chưa rõ con cháu ở đâu, vào đời thứ 29, cuối thế kỷ 17.
Ngô Thụân Tâm
Quê làng Cổ Bái huyện Thạch Hà tỉnh Hà Tĩnh, con Thế Quận công ,em Khang trạch Hầu, sinh Ngô Tất Thắng ra ở thừa tự hai bà cô là Quỳnh Hoa và Quế Hoa Công chúa ở hai thái ấp Vị Xuyên, Cầu Gia huyện Mỹ Lộc Nam Định, nay đã cải làm họ Trần.Hai ông bà sống ở Cổ Bái, mộ táng tại Cổ Bái .Họ Vỵ Xuyên thờ làm Thuỷ tổ.
Ngô Phúc Tân
Đáng Quận công
Con thứ tư Tào Quận côngNgô Phúc Vạn.
Đang tước Khiêm cung Hầu,mới tuổi trên 20,ông cầm quân vào đánh Điện bàn thuộc
trấn Quảng Nam. Bị sa cơ trong chiến đấu,không trở về được,phải ở lại huyện Phù ly,sau chia
thành hai huyện là Phù Mỹ và Phù cáT.Trở thành Thủy tổ chi 4 Bình Định.
Tước Quận công là tước phong tặng sau này.
Ngô Thanh (1911-1969)
Người họ Ngô xã Hà Linh huyện Hương Khê tỉnh Hà Tĩnh dòng Ngô Nước Trảo Nha, Đảng viên ĐDCSĐ 1930-1931, bị thực dân Pháp bắt đày đi Kon tum với bản án khổ sai chung thân. Sau Nhật đảo chính Pháp,về Hương Khê tham gia lãnh đaọ Tổng khởi nghĩa ở Hương Khê, sau đó vào quân đội.Sau hòa bình chuyển ngành làm Giám đốc Sở lương thực Hà Nội, Thành uỷ viên Đảng bộ Hà Nội.Mất ở Hà Nội năm 1969.
Ngô Phúc Thanh
Thái bảo Vĩnh lộc Hầu ,
Thuỵ Trung Túc phủ quân.Con Thuần trung HầuNgô Phúc Hà , cháu Tổng binhNgô Phúc Hải, tằng tôn Quản Lĩnh công Ngô Nước ,thân sinh Thế Quận công Ngô Cảnh Hựu, vào đời thứ 24 họ Ngô Trảo Nha. Ông làm Trấn thủ trấn Nghệ An 10 năm được mệnh danh “Nam diện Trường thành”
Nghệ An xứ Đô Tổng binh sứ ty Đô tổng binh sứ, tặng phong Thái Bảo.
Mất trước ngày họ Mạc cướp ngôi vua Lê. Mộ táng trên núi Ngũ lão huyện Can Lộc tỉnh Hà Tĩnh.
Ông sinh Thế Quận công Ngô Cảnh Hựu.
Ngô Phúc Thạnh
Dự võ Hầu,
Con thứ Trạc võ HầuNgô Phúc Kỳ, cháu nội Hàn Quận côngNgô Phúc Đang, vào đời thứ 29 dòng Ngô Nước Trảo Nha, thuỷ tổ hai chi Bảo Sơn và Tiên lương huyện Thạch Hà tỉnh Hà Tĩnh.
Ngô Trung Thận (Tên tự)
Cảnh Quận công,
Con Vinh Quận công, thân sinh Thu lĩnh Hầu Ngô Cảnh Hoàn vàNgô Phúc Thiện, chi 5 họ Trảo Nha dòng Ngô Nước.
Ngô Bá Thi
Thuỷ tổ họ Ngô Mông lãnh huyện Quế sơn tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng, con Khuông lễ BáNgô Phúc Thiện, cháu nội Cảnh Quận công ,thuộc chi 5 Trảo Nha dòng Ngô Nước thiên cư vào thời Tây Sơn ra Bắc.
Ngô Phúc Thiêm (1628-1662)
Nhuận Quận công,
Con trưởng Tào Quận côngNgô Phúc Vạn, vào đời 28 dòng Ngô Nước Trảo Nha huyện Can Lộc tỉnh Hà Tĩnh, tự Chân Thể, thuỵ Thận Ý phủ quân.
Đặc tiến Phụ quốc Thượng tướng quân,Tham đốc thần vũ Tứ vệ, tặng Nam quân Đô
đốc phủ Đô đốc Thiểm sự Nhuận Quận công, Thượng Trụ quốc.
Ông là một tướng kiêu dũng, đã đánh là thắng, không thua trận nào.Năm 13 tuổi được phong tước Nham Quận công,15 tuổi thi trận pháp đỗ đầu thí sinh cả nước, 17 tuổi cầm quân đánh Mạc ở Cao Bằng, 18 tuổi tham gia dẹp nội biến Trịnh Lạc, Trịnh Khâm được phong Đô đốc Phủ Đề đốc.Chúa Trịnh Tráng cho đổi họ Trịnh, thành Trịnh Phúc Thiêm và gả Quận chúa cho.Năm 22 tuổi ly dị Quận Chúa Trịnh Thị Ngọc Mai ,bị biếm, lại bị vu oan tư thông cung phi nên bị hạ ngục,đổi sang họ Phạm, thành Phạm Phúc Thiêm, tước quyền thừa kế hương hoả họ Ngô.
Gặp khi quân Chúa Nguyễn ra đánh và chiếm đóng từ bờ nam sông Lam trở vào sáu bảy năm, Chúa Trịnh Tạc phải xoá tội, điều vào Nghệ An cầm quân dưới trướng Tô Quốc doanh Trịnh Căn.
Ông đem hết mọi hùng tài thao lược ra thi thố, chỉ qua vài trận kịch chiến, đánh tan Quận Hùng, Quận Nhuệ ở núi Ngưu sơn (Nghi xuân), tiến đánh phá quân Nguyễn Hữu Tiến, Nguyễn Hữu Dật đóng ở Mai sơn (Can Lộc), truy kich quân Chúa Nguyễn đến tận bờ sông Nhật Lễ,thu phục toàn bộ đất đai bị chiếm đóng gần 7 năm.
Sau khi chiến thắng, triều đình luận công,ông được công đầu ,phong Nhuận Quận công ,chức Đề đốc, đóng quân ở huyện nhà, trấn giữ phía nam, lại cho phục hồi họ Ngô, trả lại quyền thừa kế hương hoả.Chưa đầy một năm ông bị bệnh từ trần.
Bà cả là Quận chúa Ngọc Mai,ông ly dị khi chưa có con,bà thứ Lê Thị Điều,tục gọi là
Bà Thượng cũng không có con.
Trong thời kỳ bị biếm ở Thăng Long,ông có bà thiếp họ Nguyễn sinh một con trai.
Bà đã đem con trai về Hải Dương, sinh con đẻ cháu thành chi họ Ngô ở xã Chi Lăng Bắc,
huyện Ninh thanh Hải Hưng (thuộc trấn Hải Dương cũ).
Sau ngày chiến thắng ở bờ nam sông Lam được phục hồi chức tước đóng quân tại huyện
nhà,ông có lấy thêm bà thiếp họ Mai,người làng Hàm Anh (nay thuộc xã Tân Lộc huyện Can Lộc).
Vừa lúc ông từ trần,bà sinh một con trai,sinh sống tại quê Hàm Anh.
Người con trai ấy trở thành Thủy tổ chi họ Ngô Tân Lộc ngày nay.
Dân làng Nghiện hùng, xã Trảo Nha, huyện Can Lộc Hà Tĩnh trọng tài của ông thờ làm Phúc thần.Sắc phong Dực bảo Trung hưng Trung đẳng Tôn thần.
Ngô Phúc Thiện
Khuông lễ Bá
Con trai thứ Cảnh Quận công ,em Thu lĩnh Hầu Ngô Cảnh Hoàn, chi 5 họ Ngô Trảo Nha. Sa cơ trong khi đánh quân Tây Sơn, rút vào Phú Xuân, cha con bị bắt đưa vào Quảng Nam. Sau con ở lại Mông lãnh Quế sơn, cha trở về quê Trảo Nha.
Ngô Phúc Thụ (1650-1724)
Vinh Quận công,
Con trưởng Phượng Quận côngNgô Phúc Hộ chi 5 họ Ngô Trảo Nha, sinh Nhuệ võ Hầu, Phổ Quận công,Hạo Quận công, Cảnh Quận công, có cháu tằng tôn là Đại tư đồ Hoành Quận công, con cháu ngày nay vào đời thứ 40.
Ngô Phúc Thuần
Thuần trung Hầu,
Con trai Đại tư đồ Hoành Quận công, con rể Án đô Vương Trịnh Bồng, tử trận khi đánh chặn quân Nguyễn Hữu Chỉnh, không có con.
Phan Thị Thuấn
Tiết liệt Phu nhân,
Người làng Nha Kỳ xã Trảo Nha huyện Can Lộc,vợ thứ ba Thu lĩnh Hầu Ngô Cảnh Hoàn ,tử tiết theo chồng năm 1786.Khỏang năm Chiêu Thống truy xét đến những người tiết nghĩa Bà và Thu lĩnh Hầu đều được dự phong,Triều đình còn hạ lệnh cho dân sở tại lập đền thờ Bà tại thôn Thúy Lĩnh,xã Lĩnh Nam,huyện Thanh Trì Hà Nội.
Năm Tự Đức thứ 12 (1859) được ban cho chữ:”Lê triều tiết liệt phu nhân Phan Thị chi từ”(Đền thờ Phan Thị ,người đàn bà tiết liệt triều nhà Lê),dựng bia ở phía đông đền.Sắc phong Thượng đẳng Tôn thần.(Xem nhân vật đột xuất ở phần trên).
Ngô Phúc Thuận
Chân Lộc Hầu,
Con Diên Quận công, em Đô Chỉ huy sứNgô Phúc Cẩm, anh Tại bá Hầu, vào đời 29 dòng Vỵ Quận công họ Ngô Trảo Nha. Bà Nguyễn Thị Hành (phả cũ khôn ghi con cháu).
Tại bá Hầu và Chân Lộc Hầu đều thất truyền.Ngô Phúc Cẩm là Thuỷ tổ họ Ngô Tam Đa.
Ngô Phúc Thước
Thước võ Bá,
Tiên tổ chi họ Ngô ở phường Thổ Quan quận Đống Đa Hà Nội,chức Thiên kỵ Thị vệ thời Lê Chiêu Thống.Vốn dòng dõiNgô Phúc Liêu ở Trảo Nha huyện Can Lộc tỉnh Hà Tĩnh,khi Lê Trịnh sụp đổ, Bắc thành thuộc vế Tây Sơn, ông lánh về làng Quan Thổ xã Thổ Quan, con cháu ngày càng Đông Thành chi họ. Ông sinh con traiNgô Phúc Hiển.
Ngô Phúc Thuyên
Thuyên phái Hầu,
Con thứ tư Phượng Quận côngNgô Phúc Hộ,không rõ tên huý, cháu nội Tào Quận côngNgô Phúc Vạn, là tiên tổ phái 4 chi 5 họ Ngô Trảo Nha ở Thị trấn Can Lộc huyện Can Lộc tỉnh Hà Tĩnh,phân chi đi Đông thôn huyện Hưng Nguyên Nghệ An, huyện Bình Chánh tỉnh Quảng Bình.
Ngô Phúc Tịnh
Thái bảo Tứ Quận công,
Tự Minh Triết, thuỵ Đức Long phủ quân.Con trưởng Thế Quận công Ngô Cảnh Hựu, cháu Vĩnh lộc HầuNgô Phúc Thanh, dòng Ngô Nước Trảo Nha.Giúp Lê Trịnh có nhiều chiến công đánh Mạc,Trấn thủ Nghệ An, tham dự Nghị sự đường.
Hiệp mưu dương võ Công thần, Đặc tiến Phụ quốc Thượng tướng quân,
Nam quân Đô đốc phủ Tả Đô đốc Tứ Quận công,gia phong Thái bảo Thượng Trụ quốc.
Thời còn trẻ ở Thanh Hóa, lấy bà Lê Thị Đệ con gái Lê Tướng công người huyện Đông Sơn, có hai con trai là Tào Quận côngNgô Phúc Vạn,Vỵ Quận công và ba con gái.
Sau ngày Lê Trịnh thắng Mạc về Thăng Long,Triết Vương Trịnh Tùng gả Quận chúa Ngọc Mai cho ông.Quận chúa không có con,là con Chúa nên làm Chánh thất
Ngô Phúc Trạch
Con trai Hoành phố Hầu Ngô Hoành, cháu Thế Quận công Ngô Cảnh Hựu, dòng Ngô Nước Trảo Nha, Thuỷ tổ họ Ngô xã Thái Hà Vạn lộc Hà Tĩnh.
Ngô Phúc Trị
Toản võ Hầu,
Tiên tổ chi 9 họ Ngô Trảo Nha huyện Can Lộc tỉnh Hà Tĩnh, con trai Tào Quận côngNgô Phúc Vạn, đời 28 dòng Ngô Nước. Là chi họ có Ngô Đức Kế, Ngô Đức Diễn.
Thị võ ở phủ, trúng cách ra làm Quản quân, dòng dõi Quân thần được phong tước Hầu,
làm Lực sĩ Ty lực sỹ Hiệu uý, sau được thăng Đô chỉ huy sứ ty Chỉ huy Đồng tri,
Thượng Trụ quốc,
sinh Dật võ Hầu Ngô Phúc Bình.
Ngô Phúc Triều
Khanh tương Hầu,
Con trai thứ mười Tào Quận côngNgô Phúc Vạn ở Trảo Nha, Trấn thủ đồn Bến Trọng (Đồng hới),vợ con ở lại đó không về, nay thành thuỷ tổ họ Ngô ở huyện Lệ Thủy tỉnh Quảng Bình,một chi ở Phổ Trạch,một dòng theo công giáo vào ở xã Đại Phong ,tức là dòng có Ngô Đình Diệm.Con trưởng ông Ngô Phúc Triều sau trở về Trảo Nha ,qua bốn đời độc đinh đến Ngô Viến đời thứ 34, sinh con trai vô tự.
Ngô Phúc Trinh
Con Hoành phố HầuNgô Phúc Hoành, xã Chi châu huyện Thạch Hà, dòng Ngô Nước họ Trảo Nha, Thuỷ tổ họ Ngô Cẩm Tiến huyện Cẩm Xuyên tỉnh Hà Tĩnh. Phân một chi ra Yên Hồ huyện Đức Thọ.
Ngô Phúc Trọng
Trọng võ Hầu,
Con trưởng Đại tư đồ Hòanh Quận côngNgô Phúc Phương, chi 5 họ Ngô Trảo Nha dòng Ngô Nước, đỗ Tạo sỹ, làm Quân tả bộ hiệu thời Lê Trịnh. Sau ngày Lê Chiêu Thống chạy(1788), về ở Ninh Sơn, nay là xã Ninh hiệp huyện Chương Mỹ tỉnh Hà Tây, con cháu về quê Trảo Nha. Ông lấy con gái Trung Quốc công Vũ Tất rất giàu có. Nhà thơ Ngô Xuân Diệu là trưởng chi sau này.
Ngô Truân
Ông bố người họ Ngô xã Mông lãnh huyện Quế sơn, gốc Trảo Nha Hà Tĩnh.Nổi tiếng thần đồng từ nhỏ.
Ông sinh năm quý dậu 1873, thi đỗ Cử nhân năm giáp ngọ 1894,đỗ Phó bảng khoa mậu tuất niên hiệu Thành Thái thứ 10 (1898). Khoa thi này tỉnh Quảng Nam năm người trúng Đại khoa là Phạm Liệu, Phạm Quang, Phạm Tuấn, Ngô Truân, Dương hiến Tiên. Tổng đốc Quảng Nam thêu lá cờ có năm con chim phượng đón Tân khoa,đương thời gọi là “Ngũ phượng
tổ phi “.
Ông ra làm Tri huyện Hương Sơn, được vài năm bị bệnh từ trần.
Ngô Từ (1370-1453)
Diên ý Dụ vương,
Thái úy ,Thái bảo Chương khánh Công,
Con trưởng Hưng Quốc công Ngô Kinh, phong Bình Ngô Khai quốc Đệ nhất Công thần, Thái úy Bàng khê Hầu,thăng thụ Thái bảo Chương khánh Công, gia phong Bảo chính Công thần, Tả Kim ngô Vệ tướng quân, Chỉ nội Đại Hành khiển Thượng tướng quân, phụ quốc chính, gia Thượng Trí tự, ban thuỵ Bàng Khê Thượng sỹ, gia tặng Dụ vương. Triều Lê Thánh Tông gia tặng Diên ý Dụ vương. Qua các triều đại đều được phong Thượng đẳng Phúc thần.
Triều Gia Long nhà Nguyễn lựa chọn các công thần khai quốc triều Lê được 15 người, trong đó có Dụ Vương Ngô Từ, cho mỗi họ một người được miễn tất cả mọi sai dịch, lo việc phụng sự hương khói.
Ông sinh giờ dần ngày 2 tháng 2 năm canh tuất 1370,mất ngày 8 tháng 3 (nhuận) năm quý dậu 1453, mộ táng ở xứ Lò đó, làng Thung Thượng, gần mộ Tổ Ngô Rô.
Ông có hai bà:
Đinh Thị Ngọc Kế, sinh năm giáp thìn 1364,Kiêm bảo Từ cung Đại Hòang Kiền,hiệu Diệu Thiện phu nhân ,tặng Chính quốc phi Quốc Phu nhân,người xã Đô kha huyện An lão,em Đinh vĩnh Thái,con gái Đinh thế Biểu và bà Trần Thị Ngọc Huy con Trần Tướng công người xã Yên lão huyện Thư trì,mộ táng sau miếu làng Yên lão huyện Thư trì,do Vua Thánh Tông nhà Lê sai thầy chọn đất táng tại đó và lệnh cho dân địa phương phụ tử.
Đinh Thị Ngọc Son,phong Túc Huệ Chiêu cảm Hòang Kiền,hiệu Từ Nhan, Á Quận Phu nhân,con gái Tướng quân Đinh vĩnh Thái,người xã Đô kha huyện An lão.Bà mất ngày 18 tháng 8.Sau này Vua Lê Thánh Tông sai thầy địa lý chọn huyệt tốt táng tại xứ Bạch long sa xã Kỳ La huyện Kỳ Hoa,đền thờ gọi là Điện Hòang kiền.
Ông sinh 11 con trai và 8 con gái:
Ngô Việt Thái bảo Nghĩa Vương ,Chiêu nghĩa Hầu,
Ngô Lộc Mỹ Quận công,
Ngô Hồng Điện bàn Hầu,
Ngô Ký Thái uý Nghĩa Quận công,
Ngô Khế Thái úy Thanh Quốc công,
Ngô Lan Thái bảo Hán Quốc công,
Ngô Nạp Huệ Quốc công ,
Ngô Hộ Đức Quận công,
Ngô Lương Tả Kiểm điểm,
Ngô Hữu Tề Quận công ,
Ngô Nhạn Thái bảo Từ Quốc công,
Ngô Thị Ngọc Liêu Hoa dung Công chúa,lấy Lương Quận công Nguyễn Lương ,
Ngô Thị Ngọc Phúc Á Quận quân,lấy Trịnh Khả, Thái phó Đình thượng Hầu Liệt
Quốc công ,
Ngô Thị Ngọc Đức Á Quận quân,lấy Bùi Ban, Minh Quận công,
Ngô Thị Ngọc Thung Cung phi, vợ Lê Thái Tôn,
Ngô Thị Ngọc Dao Tiệp dư,vợ Lê Thái Tôn,mẹ Lê Thánh Tông,
phong Quang Thục Hòang Thái hậu ,
Ngô Thị Ngọc Lũy Á Quận quân,lấy Tuấn vũ Hầu Lê Ngọc Kiệt,
Ngô Thị Ngọc Vỹ Á Quận quân,lấy Bình giang Hầu Lê Trung,
Ngô Thị Ngọc Hạ Á Quận quân,lấy Lương Quốc công Lê Thụ.
Ngô Phúc Vạn (1577-1652)
Phó tướng,Thái bảo Tào Quận công,
Con Tứ Quận công Ngô Phúc Tịnh, cháu Thế Quận công Ngô Cảnh Hựu, anh Vỵ Quận công.Ông có tên khác là Phúc Mại,tự Tử Hán, hiệu Huân Dương chân nhân,sinh giờ dần ngày 20 tháng 5 năm Đinh Sửu, mất 15 tháng 8 năm Nhâm Thìn(1577-1652).
Là một danh tướng, một trọng thần thời Lê trung hưng, phía bắc dẹp Mạc bắt Mạc Kính Cung, phía nam chống Nguyễn,10 năm Trấn thủ trấn Nghệ An,quân Nguyễn không dám xâm phạm bờ cõi, năm con trai đều trọng trấn mỗi người một nơi. Được mở “Trung nhuệ Quân doanh”, tham gia Nghị sự đường, cuối đời được Chúa Trịnh Tráng uỷ thác cầm Kim sách lên Long trì nhận trăm quan lạy mừng.
Đền và mộ ở Thị trấn Can Lộc Hà Tĩnh, ngày nay đã được xếp hạng Di tích lịch sử văn hoá.
Ông có bảy bà vợ, sinh 25 con trai gái .Chính thất là Quận chúa Trịnh Thị Ngọc Uyên con gái Trịnh Tùng,em Thanh Đô Vương Trịnh Tráng.Mười con trai, năm người tước Quận công, ba người phong tước cùng một ngày là Ngô Phúc Đang,Ngô Phúc Hạp,Ngô Phúc Hộ (ngày 19 tháng 4 năm Vĩnh Trị thứ 3 -1678) và năm tước Hầu. 15 con gái có hai người vào cung làm vợ Chúa: Ngô Thị Ngọc Phương phong Khắc Noãn, Ngô Thị Ngọc Tôn phong Hoa Dung.
Mười con trai nay thành mười chi họ:
Ngô Phúc Thiêm Đô đốc Nhuận Quận công,chi trưởng;
Ngô Phúc Đang Thiếu Bảo Hàn Quận công;
Ngô Phúc Hạp Đô đốc Đằng Quận công;
Ngô Phúc Tân Đáng Quận công;
Ngô Phúc Hộ Đô đốc Phượng Quận công;
Ngô Phúc Điền Kiêm lộc Hầu;
Ngô Phúc Liêu Hào mỹ Hầu;
Ngô Phúc Phổ (Bạc)Vân lĩnh Hầu;
Ngô Phúc Trị Toản võ Hầu;
Ngô Phúc Triều Khanh tương Hầu.
Ngô Xương Văn (934-965)
Nam Tấn vương,
Con thứ hai Ngô Vương Quyền.
Năm 945 Dương Tam Kha dành ngôi của cháu là Ngô Xương Ngập tiếm xưng Bình Vương, khi đó Ngô Xương Văn còn ít tuổi được Dương Tam Kha nhận làm con nuôi trong cung.
Năm 950 ,được Dương Tam Kha cử cùng Đỗ Cảnh Thạc, Dương Cát Lợi dẫn quân đi đánh hai họ Đường, Nguyễn ở Thái Bình (Sơn Tây ngày nay), nửa đường quay binh về phế Tam Kha làm Trương dương Công, đón anh Xương Ngập về cùng coi việc nước, tôn anh làm Thiên Sách vương,tự mình làm Nam Tấn vương.
Năm 954, Ngô Xương Ngập từ trần,Nam Tấn vương cầm quyền chính.
Năm 965 đi đánh hai họ Đường, Nguyễn ở Thái Bình(thuộc Sơn Tây ngày nay),bị trúng tên độc từ trần.Ngô Xương Xý con trưởng Ngô Xương Ngập kế vị,bị sức ép của các tướng,thế yếu nên rút quân về Bình Kiều tự thủ,trở thành 1 trong 12 Sứ quân.
Ngô Xương Văn có hai bà:
Bà Dương Văn Nga là con gái Dương Tam Kha,cháu Dương Diên Nghệ,sau trở thành Hòang hậu nhà Đinh(vợ Đinh Tiên Hòang sinh Đinh Đế Tòan) và là Hòang hậu nhà Tiền Lê (vợ Lê Hòan), sinh Ngô Nhật Khánh.
Bà Lý Thị Ngọc Dư sinh Ngô Nhật Chung.
Nhật Chung trở thành Đại Điền chủ ở Đỗ động sinh Nhật Minh.
Nhật Khánh sau xưng là An Vương, trở thành một trong 12 Sứ quân.
HỌC VỊ-QUAN TƯỚC
Tổng hợp chung những người họ Ngô ở Việt Nam
(có gốc Trảo Nha)
(Tính đến trước năm 1945)
TƯỚC VƯƠNG
1 Tiền Ngô Vương 5 Ngô Vương Quyền
2 Thiên Sách Vương 6 Ngô Xương Ngập
3 Nam Tấn Vương 6 Ngô Xương Văn
4 Diên ý Dụ Vương 19 Ngô Từ Thái Úy, Chương khánh Công
5 Nghĩa Vương 20 Ngô Việt Thái Bảo,Chiêu nghĩa Hầu
6 Diễn Nghĩa Vương 21 Ngô Tông, Thái Bảo
7 Nhân Nghĩa Vương 21 Ngô Nhân Tổng Thái Bảo,Diễn Quốc công
QUỐC CÔNG
1 Dực Quốc công 21 Ngô Thế Bang Thái Bảo, Tả Đô đốc
2 Diễn Quốc công 21 Ngô Nhân Tổng Thái Bảo,Nhân nghĩa Vương
3 Hán Quốc công 20 Ngô Lan Thái Bảo, Đô Kiểm điểm
4 Hoa Quốc công 20 Ngô Ưng Chưởng Bắc phủ
5 Huệ Quốc công 20 Ngô Nạp Đô Chỉ huy sứ
6 Hưng Quốc công 18 Ngô Kinh Thái Phó
7 Nghị Quốc công 25 Ngô Nhân Trừng (Trầm) Hoàng giáp1580,Thái Úy
8 Sùng Quốc công 20 Ngô Xuyến Họ Ngọc Giả
9 Thanh Quốc công 20 Ngô Khế Thái Úy,Tư đồ,Thái Bảo
đốc
10Từ Quốc công 20 Ngô Nhạn Thái Bảo,Chưởng Bắc phủ
11Uy Quốc công Ngô Liễu Tả Hiệu điểm Dũng lược Hầu
12Vinh Quốc công 21 Ngô Lê Chính Thái Bảo / Họ Phạm Xá
13Vinh Quốc công 29 Ngô Đình Phúc Mậu nghĩa Hầu,
gia phong Thái tể Vinh Quốc công,
tái gia phong Mậu nghĩa Công
14 Việt Quốc công 09 Lý Thường Kiệt Thái Úy,Phụ quốc Thái Phó
TƯỚC CÔNG
Chương khánh Công 19 Ngô Từ Thái Úy
Diên mỹ Công 19 Ngô Đức Tả tướng quân
Mậu nghĩa Công 29 Ngô Đình Phúc Mậu nghĩa Hầu,gia phong Thái tể
QUẬN CÔNG
Cảnh Quận công 30 Con Vinh Quận công Ngô Phúc Thụ
Chấn Quận công Ngô Văn Sở Đại tư mã
Diên Quận công 28 Con Vỵ Quận công
Diễn Quận công 21 Ngô Tông Thái Bảo
Đáng Quận công 28 Ngô Phúc Tân Khiêm cung Hầu
Đằng Quận công 28 Ngô Phúc Hạp Đô đốc,Chân kỳ Hầu
Đức Quận công 20 Ngô Hộ Đô đốc
Đức Quận công 20 Ngô Lương Chính thắng Hầu
Hàn Quận công 28 Ngô Phúc Đang Thiếu Bảo
Hạo Quận công 30 Con Vinh Quận công Đô Chỉ huy sứ
Hoành Quận công 32 Ngô Phúc Phương Đại tư đồ,Phương kỳ Hầu,
Tả Đô đốc
Khiêm Quận công 30 Ngô Phúc Lâm Tiến sĩ 1766, Thị lang ,Tham
chính
Lý Quận công 28 Con Vỵ Quận công Đề đốc
Mỹ Quận công 20 Ngô Lộc Tứ vệ Đô đốc,Nhập nội Kiểm
điểm.
Nam Quận công 21 Ngô Khắc Cung Thái Phó,Đông quân Đô đốc phủ
Chưởng Phủ sự
Nghi Quận công 20 Ngô Trầm (Con Ngô Khiêm)
Nghĩa Quận công 22 Ngô Công Tín Thái Bảo,Nghĩa Lộc Vương
Nhuận Quận công 28 Ngô Phúc Thiêm Đô đốc
Phổ Quận công 30 Con Vinh Quận công
Phượng Quận công 28 Ngô Phúc Hộ Đô đốc
Quận công 23 Ngô Phúc Thưởng
Tào Quận công 27 Ngô Phúc Vạn Tả Đô đốc, Trung quân Đô đốc
phủ Thiếu Phó,Phó tướng Thái
bảo,Tào khê Hầu
Tây Quận công 21 Ngô Công Tín
Tề Quận công 20 Ngô Hữu Tham đốc
Thân Quận công 21 Ngô Tây Đô Chỉ huy sứ,Đại Tướng quân
Thận Quận công 19 Ngô Khiêm
Thế Quận công 25 Ngô Cảnh Hựu (Phúc Trừng)Thái Bảo,Thái Phó
Thụy Quận công 21 Ngô Văn Bính Thái Bảo,Tả Đô đốc,Chưởng Phủ
sự
Tứ Quận công 26 Ngô Phúc Tịnh Thái Bảo,Tả Đô đốc
Vinh Quận công 29 Ngô Phúc Thụ
Vỵ Quận công 27 Em Tào Quận công
TƯỚC HẦU
Câu kê Hầu 26 Con Thế Quận công
Chân kỳ Hầu 28 Ngô Phúc Hạp Đằng Quận công
Chân lộc Hầu 29 Ngô Phúc Thuận Phó Trung úy
Chiêu nghĩa Hầu 20 Ngô Việt Thái Bảo,Phong tặng Nghĩa
Vương.
Chính thắng Hầu 20 Ngô Lương Đức Quận công
Dật trung Hầu 31 Ngô Phúc Trường
Dật võ Hầu 29 Ngô Phúc Bình
Dự võ Hầu 30 Con Trạc võ Hầu
Đàm dương Hầu 21 Ngô Tuyên Minh dực Tướng quân
Điện bàn Hầu 20 Ngô Hồng Đô đốc Thân quân,Hữu Hiệu điểm
Đôn mỹ Hầu 20 Ngô Lộc Tứ vệ Đô đốc, Mỹ Quận công
Hào mỹ Hầu 28 Ngô Phúc Liêu
Hoán trung Hầu 24 Ngô Đà Chánh Đội trưởng
Hoành phố Hầu 26 Ngô Phúc Hoành
Huân cơ Hầu 29 Ngô Phúc Huân
Khang trạch Hầu 26 Ngô Phúc Mai (Mai Trai)Đô Chỉ huy sứ
Khanh tương Hầu 28 Ngô Phúc Triều
Khiêm cung Hầu 28 Ngô Phúc Tân Đáng Quận công
Khóat võ Hầu 33 Ngô Phúc Giám
Kiêm lộc Hầu 28 Ngô Phúc Điền Cấm y vệ Thự vệ,Chánh Cai đội
Kiên thọ Hầu 27 Ngô Phúc Tiến Tả Thị lang Bộ lễ, Đô Ngự sử
Kiến tường Hầu 17 Ngô Tây Hổ bôn vệ Thượng Tướng quân
Lãng phương Hầu 31 Ngô Phúc Chánh Quả cảm Tướng quân,Chánh Vệ úy
Ngạn trung Hầu 33 Con Hoành Quận công
Nghĩa tường Hầu 21 Ngô Hóan Bảng nhãn,Tao đàn tướng
Lại bộ Thượng thư
Nhiệm phái Hầu 31 Con Phái trung Hầu
Nhuệ võ Hầu 30 Ngô Phúc Đẩu
Nhưỡng thọ Hầu 27 Ngô Bá Khánh
Phái trung Hầu 30 Con Thuyên phái Hầu
Phú vinh Hầu 30 Phan (Ngô) Chính Đức
Suyền cung Hầu 29 Con Phượng Quận công
Tại bá Hầu 29 Con Diên Quận công Chánh Đội trưởng
Thanh vân Hầu 31 Con Long võ Hầu
Thu lĩnh Hầu 31 Ngô Cảnh Hoàn
Thuận lộc Hầu 29 Ngô Phúc Cẩm Tham đốc,Câm y vệ Đô Chỉ huy sứ
Thuận trung Hầu 23 Ngô Phúc Hà (tặng phong)
Thuần trung Hầu 33 Con Hoành Quận công
Thuật võ Hầu 29 Con Hàn Quận công
Thụy tường Hầu 17 Ngô Tây Tặng phong
Thuyên phái Hầu 29 Con Phượng Quận công
Tín vũ Hầu 28 Con Vân lộc Hầu Chánh Đội trưởng
Tỏan võ Hầu 28 Ngô Phúc Trị Chỉ huy Đồng tri
Trà lĩnh Hầu 23 Ngô Đức Trung
Trạc võ Hầu 29 Ngô Phúc Kỳ Hữu Kiểm điểm
Trâm ngọc Hầu 32 Ngô Lượng Lang
Trân định Hầu Ngô Phúc Tiệm
Triều phương Hầu 23 Ngô Bình Đô đốc Đồng tri
Triều thiên Hầu 24 Ngô Phúc Thắng Tả Hiệu điểm
Trọng võ Hầu 33 Ngô Phúc Trọng
Trung dũng Hầu 09 Lý Thường Hiến (Ngô Chương)
Trung tráng Hầu 21 Ngô Thọ Pháp Thái Bảo
Suy trung Dực vận Tán trị Công thần
Tuấn đức Hầu 29 Con Phượng Quận công
Tuấn võ Hầu 33 Con Ngô Phúc Phương
Tư lộc Hầu 30 Ngô Phúc Sùng
Úy vũ Hầu 23 Ngô Hoằng Nghị Đô chỉ huy Đồng tri,
Minh dực Tướng quân
Vân lĩnh Hầu 28 Ngô Phúc Phổ (Bạc)
Vân lộc Hầu 27 Con Khang trạch Hầu Đô Chỉ huy sứ
Vinh thái Hầu 28 Ngô Phúc Khê
Vĩnh Lộc Hầu 24 Ngô Phúc Thanh Thái Bảo,Trấn thủ Nghệ An
Vĩnh sơn Hầu 27 Ngô Vỵ (tự An Sơn) Tả Thị lang
Vỵ phái Hầu 29 Con Phượng Quận công
TƯỚC BÁ
Chuẩn tường Bá 28 Ngô Phương Viên
Diễn phái Bá 31 Con Phái trung Hầu
Diễn võ Bá 33 Ngô Phúc Diễn
Đoan thọ Bá Con Thanh vân Hầu
Khuông lễ Bá 31 Ngô Phúc Thiện
Kiều phong Bá Ngô Thanh Tu Hồng lô Tự Khanh
Phàn thọ Bá 30 Con Thuyên phái Hầu
Thước võ Bá 31 Ngô Phúc Thước Thiên kỵ Thị vệ
TƯỚC NAM
Kiên thọ Nam 27 Ngô Phúc Tiến Lễ bộ Tả Thị lang,Kiên thọ Hầu
QUAN TƯỚC
Hàm Chánh Nhất phẩm
Đặc tiến Kim tử Vinh lộc Đại phu
Tên họ Đời thứ Hàm vị chức tước khác
1 Ngô Khế 20 Thanh Quốc công ,Thái Úy Tư đồ
2 Ngô Thế Bang 21 Dực Quốc công ,Thái Bảo
3 Ngô Khắc Cung 21 Nam Quận công,Tả Đô đốc,Thượng trụ quốc
4 Ngô Tẩy 21 Thân Quận công
5 Ngô Nguyễn(Nghiễm) Xuân lệnh Hầu,Tiến sĩ 1731, Thị lang
6 Ngô Văn Bính 21 Thụy Quận công,Tây Kinh Đô đốc Chưởng Phủ sự,
Thái Bảo
7 Ngô Phúc Thắng 24 Triều thiên Hầu,Tả Hiệu điểm
8 Ngô Phúc Tiến 27 Kiên thọ Hầu,Ngự sử Đài Đô Ngự sử,Lễ bộ Tả Thị lang
9 Ngô Phúc Thứ Lễ bộ Tả Thị lang, gia tặng Ngự sử đài Đô Ngự sử
Đặc tiến Phụ quốc Thượng Tướng quân
Tên họ Đời thứ Hàm vị chức tước khác
Ngô Cảnh Hựu 25 Thế Quận công, Phụ quốc Công thần, Tây quân Đô đốc
phủ Tả Đô đốc ,Thiếu Bảo gia phong Thái Bảo Thượng
Trụ quốc Thượng Tướng quân, Bật nghĩa Doanh
Ngô Phúc Tịnh 26 Tứ Quận công,Hiệp mưu Dương võ Công thần,Nam quân
Đô đốc phủ Tả Đô đốc, Thái Bảo,Thượng Trụ quốc.
Ngô Phúc Vạn: 27 Tào Quận công, Dương võ Uy dũng Công thần,
Trung quân Đô đốc phủ Tả Đô đốc Chưởng phủ sự,
Trung nhuệ Quân doanh, Phó tướng Thiếu Úy
gia phong Thái Bảo Thượng Trụ quốc Vạn Quận công.
Ngô Phúc Thiêm 28 Nhuận Quận công, Tham đốc Thần vũ Tứ vệ, tặng Nam
quân Đô đốc phủ Đô đốc Thiểm sự Thượng Trụ quố
Hạo Quận công 30 Thượng Trụ quốc,
Con Vinh Quận công Ngô Phúc Thụ,tước Hạo Quận công.
ThượngTrụ quốc
Tên họ Đời thứ Hàm vị chức tước khác
1. Lý Thường Kiệt 9 Việt quốc công,Phụ quốc Thái Phó,Lâm Bình Tíet độ sứ,
Phụ quốc Thượng tướng quân,Khai quốc Công thần,
Thiên tử Nghĩa đệ,Thái Úy đồng Trung thư môn hạ,
Đông Bình chương quân quốc trọng sự.
2. Ngô Khế 20 Thái Úy Thanh Quốc công
3. Ngô Thế Bang 21 Thái Bảo Dực Quốc công,Đặc tiến Kim tử Vinh lộc
Đại phu,Nam quân Đô đốc phủ Tả Đô đốc,Chưởng Phủ sự Phụ quốc,Đông Bình chương Quân quốc trọng sự
4. Ngô Khắc Cung 21 Nam Quận công,Tả Đô đốc
5. Ngô Cảnh Hựu 25 Thế Quận công,Phụ quốc Công thần,Đặc tiến Phụ quốc Thượng tướng quân,Tây quân Đô đốc phủ Tả Đô đốc, Thiếu Bảo,gia phong Thái Bảo,
Thượng Tướng quân Bật Nghĩa doanh
6. Ngô Phúc Tịnh 26 Tứ Quận công,Hiệp mưu Dương võ Công thần,Đặc tiến
Phụ quốc Thượng Tướng quân,Nam quân Đô đốc phủ
Tả Đô đốc,Thái Bảo
7. Ngô Phúc Vạn 27 Tào Quận công,Dương võ Uy dũng Công thần,Đặc tiến
Phụ quốc Thượng Tướng quân,Trung quân Đô đốc phủ Tả Đô đốc Chưởng phủ sự,Trung nhuệ Quân doanh,
Phó tướng Thiếu Úy gia phong Thái Bảo
8. Ngô Phúc Trị 28 Toản võ Hầu,Lực sĩ Ty Lực sĩ Hiệu úy,
Đô Chỉ huy sứ ty Chỉ huy Đồng tri
9. Ngô Phúc Thiêm 28 Nhuận Quận công,Đặ tiến Phụ quốc Thượng Tướng quân
Tham đốc Thần vũ tứ vệ,tặng Nam quân Đô đốc phủ Đô đốc Thiêm sự
10. Hạo Quận công 30 Con Vinh Quận công Ngô Phúc Thụ,
Đặc tiến Phụ quốc Thượng Tướng quân,Cai cơ Đô Chỉ huy sứ,tước Hạo Quận công
Thái Sư
Ngô Chân Lưu 7 Khuông Việt Thái Sư,Tăng thống
Thái Úy
Lý Thường Kiệt 9 Việt Quốc công,
Phụ quốc Thái Phó Lâm Bình Tiết Độ sứ,
Phụ quốc Thượng Tướng quân,Khai quốc Công thần,
Thiên tử Nghĩa đệ, Đồng Trung thư môn hạ,
Đông Bình chương Quân quốc Trọng sự,Thượng Trụ
quốc.
Ngô Từ 19 Chương khánh Công,Diên ý Dụ Vương.
Ngô Khế 20 Thanh Quốc công,Tư đồ,Thái Bảo.
Ngô Ký 20 Nghĩa Quận công.
Thái Phó
Ngô Kinh 18 Hưng Quốc công.
Ngô Nhân Duyên 21 Đoan Quận công,Tây khê Hầu.
Ngô Khắc Cung 21 Nam Quận công,Tả Đô đốc Chưởng Phủ sự.
Ngô Phúc Vạn 27 Tào Quận công,Thái Bảo,Phó tướng.
Thái Bảo
Tên họ Đời thứ Hàm vị chức tước khác
1 Ngô Từ 19 Chương khánh Công,Thái Úy, Diên ý Dụ Vương .
2 Ngô Tuy Tiến sĩ 1499,Hàn lâm Viện Hiệu thảo.
3 Ngô Nhạn 20 Hán Quốc công.
5 Ngô Khế 20 Thanh Quốc công,Đức Quận công,Tư Đồ.
6 Ngô Phúc Thanh 24 Vĩnh lộc Hầu,Đô Tổng binh
7 Ngô Cảnh Hựu 25 Thế Quận công,Tây quân Tả Đô đốc,Thái Phó.
8 Ngô Phúc Tịnh 26 Tứ Quận công,Tả Đô đốc.
9 Ngô Phúc Vạn 27 Tào Quận công,Phó tướng,Tả Đô đốc Tào khê Hầu.
Đông Bình chương Quân quốc Trọng sự
Tên họ Đời thứ Hàm vị chức tước khác
Lý Thường Kiệt 9 Thái Úy Việt Quốc công,Thượng Trụ quốc,
Phụ quốc Thái Phó, Lâm Bình Tiết Độ sứ
Phụ quốc Thượng Tướng quân,Khai quốc Công thần,
Thiên tử nghĩa đệ, Đồng Trung thư môn hạ .
Ngô Khế 20 Thái Úy Thanh Quốc công,Thượng Trụ quốc,
Hiệp mưu Thuần tín Tá lý Đồng đức Hoàng tôn Công
thần,ĐTKTVLĐP.
Ngô Khắc Cung 21 Nam Quận công,Tả Đô đốc,Thượng Trụ quốc,
Hiệp mưu Thuần tín Tá lý Đồng đức Hoàng tôn
Công thần,ĐTKTVLĐP.
Ngô Thế Bang 21 Dực Quốc công,Tả Đô đốc,Thượng Trụ quốc,
Hiệp mưu Thuần tín Tá lý Đồng đức Hoàng tôn
Công thần,Suy trung Tuyên lực Dực bảo Trung hưng
Công thần,ĐTKTVLĐP.
Tư Đồ
Ngô Khế 20 Thanh Quốc công,Thái Úy.
Chánh Nhị phẩm
Thiếu Phó
Ngô Phúc Vạn 27 Tào Quận công,Thái Bảo,Phó tướng.
Thiếu Bảo
Ngô Cảnh Hựu 25 Thế Quận công,Thái Bảo, Tả Đô đốc.
Ngô Phúc Đang 28 Hàn Quận công.
Tùng Nhị phẩm
Thái tử Thiếu Bảo
Ngô Từ 19 Chương khánh Công,Diên ý Dụ Vương.
Ngô Lan 20 Hán Quốc công,Thượng Tướng quân,Đô Kiểm điểm.
Tả Hữu Kiểm điểm/Tả Hữu Hiệu điểm
Ngô Phúc Thắng 24 Triều thiên Hầu
Tả hổ vệ
Ngô Lương 20 Tả Hiệu điểm
Tham đốc
Khang trạch Hầu 26 thụy Mai Trai,Phụ quốc Thượng Tướng quân,
Đô Chỉ huy sứ ty
Ngô Phúc Cẩm 29 Thuận lộc Hầu ,Cấm y vệ Đô Chỉ huy sứ ty,
Đô đốc phủ Chưởng Phủ sự
Ngô Khắc Cung 21 Nam Quận công,Đông quân Đô đốc phủ,Thượng trụ
quốc
Ngô Văn Bính 21 Thụy Quận công,Tây Kinh,Phụ quốc Thượng Tướng
Quân
Đô đốc
Ngô Đam 19 Thượng Tướng quân
Ngô Phúc Vạn 27 Tả Đô đốc Trung nhuệ Quân doanh,Phó tướng
Chưởng phủ sự,Thái Bảo Tào Quận công
Chánh Tam phẩm
Đô Ngự sử
Ngô Phúc Tiến 27 Kiên thọ Hầu,Lễ bộ Tả Thị lang
Ngô Phúc Thứ Lễ bộ Tả Thị lang
Thị lang
Tên họ Đời thứ Hàm vị chức tước khác
Ngô Vỵ tự An Sơn 27 Hiển cung Đại phu,Vĩnh sơn Hầu
Ngô Phúc Tiến Kiên thọ Hầu,Ngự sử Đài Đô Ngự sử
Ngô Phúc Lâm 30 Tiến sĩ 1766,Khiêm Quận công,Tham chính
Sơn Tây,Tham trấn Thuận Hóa
Ngô Phúc Thứ Ngự sử đài Đô Ngự sử
Tổng binh Đồng tri
Ngô Phúc Hải 22 Trấn thủ Thái Nguyên
Tùng Tứ phẩm
Tế tửu Quốc Tử Giám
Ngô Trí Hòa 27 1592 Thượng thư Bộ hộ,Tế tửu Quốc Tử Giám,
Phú Xuân Hầu,truy phong Xuân Quận
công
Ngô Hải 1664 Phó Đô Ngự sử,Tế tửu
Ngô Đức Bình 33 1865 Án sát Quảng Bình
Triều liệt Đại phu
Ngô Huyền Sơn 26 Thông chính sứ
Hàn lâm viện Thị giảng
Ngô Soa 37
Ngô Thuần Cẩm 29 (Thổ Quan) Kiệt trung hiệu lực Tướng quân
Thước võ Bá 31 (Thổ Quan)
Cấm y vệ Thự vệ
Ngô Phúc Điền 28 Kiêm lộc Hầu Chánh Cai đội
Chánh Lục phẩm
Quang Lộc tự Thiếu khanh
Ngô Phùng 32
Tùng Lục phẩm
Quả cảm Tướng quân
Ngô Phúc Chánh 31 Lãng phương Hầu,Chánh Vệ úy
Tao đàn Nhị thập Bát tú
(Tháng 11 năm 1495 niên hiệu Hồng Đức đời Lê Thánh Tông)
Lê Thánh Tông Tao đàn Nguyên soái
Đông các Đại học sĩ Thân Nhân Trung (TS 1469) và Đỗ Nhuận (TS 1466): Phó Nguyên soái;
Đông các Hiệu thư Ngô Luân (TS 1475) và Ngô Hoán (BN 1490),
Hàn lâm viện Thị độc: Nguyễn Trùng Xác và Lưu Hưng Hiếu (BN 1481),
Hàn lâm viện Thị thư :Nguyễn Quang Bật (TN 1484), Nguyễn Đức Huấn (BN 1487), Vũ Dương (TN 1493) và Ngô Thầm (BN 1493);
Hàn lâm viện Thị chế: Ngô Văn Cảnh (HG 1481), Phạm Trí Khiêm (HG 1484), Lưu Thị Mậu (Lưu Thư Ngạn-TH 1490);
Hàn lâm viện Hiệu lý: Nguyễn Nhân Bị (TS 1481),Nguyễn Tôn Miệt (TS 1481), Ngô Quyền ( Ngô Hoan-HG 1487), Nguyễn Bảo Khuê (HG 1487), Bùi Phổ (HG 1487), Dương Trực Nguyên (HG 1490) và Chu Hãn(Nguyễn Hoản-HG 1493),
Hàn lâm viện Kiểm thảo:
Phạm Cẩn Trực (TS 1484), Nguyễn Ích Tốn (TS 1484), Đỗ Thuần Thứ (Đỗ Thuần Nhân TS 1472), Phạm Như Huệ, Lưu Dịch (TS 1490), Đàm Thận Huy (TS 1490), Phạm Đạo Phú (TS 1490) và Chu Huân(TS 1493)
Họ Ngô có: Đời Năm thi đỗ Tước vị
Ngô Luân 23 1475 Tiến sĩ,Lễ bộ Thượng thư,Đông các Hiệu thư
Ngô Văn Cảnh(Ngô Trầm) 21 1481 Hoàng giáp,Tham đốc,Hán lâm viện Thị thư
Ngô Hoan (Ngô Quyền) 21 1487 Hoàng giáp,Đô Ngự sử,Hán lâm viện Hiệu lý
Ngô Hóan 21 1490 Bảng nhãn,Lại bộ Thượng thư, Nghĩa tường Hầu,Đông các Hiệu thư
Ngô Thầm 23 1493 Bảng nhãn,Thái Bảo, Hàn lâm viện Thị thư
HỌC VỊ
Tổng số Tiến sĩ từ đời Lý, Trần, (đời Trần gọi Tiến sĩ là Thái Học Sinh), đến triều
Thành Thái nhà Nguyễn(từ 1075 đến 1919)khoảng:
3277 Bảng nhãn,Thám hoa,Hoàng giáp,Tiến sĩ ,
56 Trạng Nguyên
Lý 41
Trần 376
Hồ 45
Lê Sơ: 1008 26 khoa thi
Triều Mạc 490 22
Lê trung hưng 759 73
Nguyễn 558/263 Chánh bảng
Tổng số 3277
HỌ NGÔ:
Trạng Nguyên 1
Bảng Nhãn 4
Thám Hoa 4
Hoàng Giáp 26
Tiến Sĩ 84
= 119
Hệ thống bia Tiến sĩ ở Văn Miếu-Quốc Tử Giám Hà Nội:
Từ năm Đại Bảo 3,1442- đến năm Cảnh Hưng 40,1779: Tổng số 82 bia
Tổng số Họ Ngô
Đệ Nhất giáp:
Trạng nguyên,Bảng nhãn,Thám hoa 85 7
Đệ Nhị giáp: Chánh Tiến sĩ,tức Hoàng Giáp 283 20
Đệ Tam giáp: Đồng Tiến sĩ xuất thân 939 19
Cộng chung 1307 46
Họ Ngô Việt Nam
1.Trạng nguyên Đệ Nhất giáp Đệ Nhất danh
Ngô Miễn Thiệu 24 1518 Lễ bộ Thượng thư,Đô Ngự sử,
Trình khê Hầu,Lý khê Bá
2.Bảng nhãn Đệ Nhất giáp Đệ Nhị danh
1 Ngô Hóan 21 1490 Tao đàn tướng,Lại bộ Thượng thư
Nghĩa tường Hầu,Thượng đẳng thần
2 Ngô Thầm 23 1493 Thái Bảo, Tao đàn tướng
Hàn lâm Viện Thị thư
3 Ngô Nhân (Ngô Ứng) 21 Đốc dự Bá
4 Ngô Bảo Thái Họ Ngô Bách Tính
3.Thám hoa Đệ Nhất giáp Đệ Tam danh
1. Ngô Sơn Khoái (Ngô Khôi) 1532 Tả Thị lang Hình bộ
2.Ngô Khiêm 1562 Tả Thị lang
3.Ngô Khuê 1661 Hộ bộ Thị lang, Bồi tụng
4.Ngô Sách Tố (Ngô Sách Hân) 1721 Thiếu Bảo,Hộ bộ Thị lang,
Hàn lâm Viện Thị thư
4.Hoàng giáp Đệ Nhị giáp/Chánh Tiến sĩ
Tên họ Đời thứ Năm thi đỗ Hàm vị chức tước khác
1 Ngô Khắc 1239 Đệ Nhị Giáp khoa Thái học sinh
2 Ngô Tần 1247 Đỗ Giáp khoa
3 Ngô Sở Ngọc 1478
4 Ngô Văn Cảnh 21 1481 Tao đàn tướng,Tham đốc,Hiến sát sứ
5 Ngô Văn Phòng 1484 Tả Thị lang
6 Ngô Hoan 1487 Đô Ngự sử,Tao đàn tướng
7 Ngô Ngọc 22 1487 Đô Cấp sự trung
8 Ngô Đạt Nho 1490 Tham chính
9 Ngô Kính Thần 1493 Phó Đô Ngự sử
10 Ngô Thái Đoan 1493 Tự khanh,Đô Chỉ huy sứ
11 Ngô Văn Huy 1502
12 Ngô Nhân Hải 23 1508 Giám sát Ngự sử
13 Ngô Tòng Củ 1514 Lễ bộ Tả Thị lang
14 Nguyễn Chính Tuân 1514 Ngọc Quận công,Đoan sứ,Thượng thụ
15 Ngô Ước 22 1526 Hàn lâm Đại Học sĩ
16 Ngô Quang 1541 Hàn lâm Viện Kiểm thảo
17 Ngô Thái Cẩn 1550 Giám sát Ngự sử
18 Ngô Nhân Trừng 25 1580 Thái Úy,Nghị Quốc công,
Đốc đồng nam bắc 13 Đạo
19 Ngô Cung 1583 Đông các Đại Học sĩ
20 Ngô Trí Hòa 27 1592 Thượng thư Bộ hộ,Tế tửu Quốc Tử Giám,
Phú Xuân Hầu,truy phong Xuân Quận công
21 Ngô Vi Thực 1691 Lễ khoa Đô Cấp sự trung/Tả Thanh Oai
22 Ngô Thì Sỹ 32 1766 Đông các Hiệu thư,Tham chính
23 Ngô Điền 1841 Tri phủ
24 Ngô Chấn 1841 Tri phủ
25 Ngô Đức Bình 33 1865 Án sát Quảng Bình,Tế tửu Quốc Tử Giám
26 Ngô Quang Bích 29 1869 Án sát Sơn Tây,Tuần phủ Hưng Hóa
5.Tiến sĩ Đệ Tam giáp Đồng Tiến sĩ xuất thân
Tên họ Đời thứ Năm thi đỗ Hàm vị chức tước khác
1 Ngô Thế Dụ 1442 Tả Thị lang Hộ bộ
2 Ngô Sĩ Liên 1442 Ngự sử, Hữu Thị lang,Triều liệt Đại phu ,QTG Tư nghiệp,Sử quán Tu sọan
3 Ngô Nhân Tuấn(Duệ) 1460 Thượng thư (Công,Hộ)
4 Ngô Lôi 1466 Tổng binh Thiểm sự
5 Ngô Anh (Gián) 23 1472 Đông các Đại Học sĩ
6 Ngô Luân 23 1475 Tao đàn tướng ,Lễ bộ Thượng thư
7 Ngô Trinh Chấp 1478 Tả Thị lang Công bộ
8 Ngô Kim Húc 1478 Đô Cấp sự trung
9 Ngô Khắc Tuấn 1481 Hiến sát sứ
10 Ngô Quyền 21 1487 Tao đàn tướng (Con Ngô Nhạn)
11 Ngô Tuy 1499 Thái Bảo,Hàn lâm hiệu thảo
12 Ngô Tháo 1505 Tham chính
13 Ngô Quang Tổ 1508 Hiến sát sứ
14 Ngô Văn Thông 1508 Thượng thư
15 Nguyễn Xuân 1508 Họ Ngô Lâm Thao,đổi họ Nguyễn
16 Ngô Đình Thực 1511 Hàn lâm viện Kiểm thảo,Thị lang
17 Ngô Sĩ Kiện 1511 Hiến sát sứ
18 Ngô Mậu Đôn 1523 Thượng thư
19 Ngô Hoành 1526 Hiến sát sứ
20 Ngô Úc 1532 Đề hình Giám sát Ngự sử
21 Ngô Phúc Tinh 1535 Thừa Chính sứ
22 Ngô Trang 1538 Thị lang,Thụy xuyên Bá
23 Ngô Tĩnh 1544 Tham Chính,Nho lâm Nam
24 Ngô Khắc Khoan 1547 Hiến sát sứ,Tổng binh Thiêm sự
25 Ngô Thuật Khổng 1547 Hiến sát sứ
26 Ngô Bật Lãng 22 1550 Thống lĩnh Hữu Đề đốc,Tả Thị langlại ,tặng Binh bộ Thượng thư,
27 Ngô Diễn 25 1550 Lễ bộThượng thư,Hàn lâm Viện Thị giảng Gia hành Đại phu,Nhân sơn Bá,KTVLĐP
28 Ngô Chấp Trung 1553 Hiến sát sứ
29 Ngô Uông 1553 Binh khoa Đô Cấp sự trung
30 Ngô Đức Cơ 1553 Thượng thư,Thừa chính sứ
31 Ngô Dịch (Trạch) 25 1556 Thượng thư,Lễ bộ Tả Thị lang
ĐTKTVLĐP,Lĩnh hải Nam
32 Ngô Khánh Nùng 1556 Đô Ngự sử
33 Ngô Gia Mưu 25 1559 Tham chính
34 Ngô Mậu Du 1565 Giám sát Ngự sử
35 Ngô Tháo 1571 Tả Thị lang
36 Ngô Vỹ 1571 Đạt lê Hầu,Tả Thị lang
37 Ngô Trí Tri 26 1592 Hiến sát sứ,Khánh diễn Bá
38 Ngô Nhân Triệt 26 1607 Thái Bảo,Lễ phái Bá,Thái thường tự Khanh
39 Ngô Triệt 1637 Tả Thị lang,Thượng thư,Quận công
40 Ngô Văn Chính 1637 Phủ dõan Phủ Phụng Thiên
41 Ngô Nhân Tuấn (Duệ) 27 1640 Tả Thị lang Bộ lễ,tặng Thượng thư Hộ bộ, Phong Lộc Hầu
42 Ngô Sĩ Vinh 28 1646 Lý hải Hầu,Công bộ Hữu Thị lang
43 Ngô Sách Thúy 1657
44 Ngô Sách Thí 1659
45 Ngô Sách Dụ 1664 Thiếu dõan Phủ Phụng Thiên
46 Ngô Hải 1664 Phó Đô Ngự sử,Tế tửu
47 Ngô Cầu 1670 Tham chính
48 Ngô Sách Tuân 1676 Lại bộ Hữu Thị lang
49 Ngô Tuấn Dị 28 1688 Hàn lâm Viện Hiệu thảo,Thị lang
50 Ngô Công Trạc 30 1694 Hiến sát sứ
51 Ngô Vi Nho 1694 Giám sát Ngự sử/Tả Thanh Oai
52 Ngô Đình Thạc(Oanh) 29 1700 Thiếu Bảo,Công bộ Thượng thư,Tham tụng,Huy Quận công
53 Ngô Hưng Giáo 30 1710
54 Ngô Nhân Hân 1715 Đô Cấp sự trung
55 Ngô Đình Chất(Oánh) 29 1721 Binh bộ Thương thư,Xuyên Quận công
56 Ngô Nguyễn (Nghiễm) 1731 Xuân lệnh Hầu,Thị lang
57 Ngô Trần Thực 29 1760 Đông các Đại học sĩ,Thiêm Đô Ngự sử
58 Ngô Phúc Lâm 30 1766 Khiêm Quận công
59 Ngô Duy Viên 1769 Giám sát Ngự sử / Bồi tụng,Thị lang,Cảo
phong Bá Họ La Khê
60 Ngô Duy Trưng 1775 Thiêm Đô Ngự sử/ /Họ La Khê
61 Ngô Thì Nhậm 33 1775 Thượng thư,Phương Quận công
62 Ngô Thế Trị (Dụng) 1775 Hàn lâm Viện Thị chế
63 Ngô Tiêm 1779 Nghĩa phái Hầu,Mỹ phái Hầu,Đốc trấn Lạng Sơn,Thái Hòa điện Học sĩ
64 Ngô Nho 1785 Đô Cấp sự trung ,Hàn lâm Viện Hiệu thảo
65 Ngô Thế Vinh 29 1829 Họ Bái Dương
66 Ngô Đình Điền 1841
67 Ngô Khắc Kiệm 1842 Án sát
68 Ngô Tòng Nho 1849 Thị giảng Học sĩ
69 Ngô Văn Độ 1856 Quang Lộc tự Khanh
70 Ngô Đức Kế 34 1901 Việt Nam Chí sĩ
71 Ngô Bích Giang 1903
72 Ngô Tòan Thượng thư Theo gia phả Tôc họ
73 Ngô Bửu Tế trị Hầu Ghi trong Bảng liệt kê Danh nhân
74 Ngô Chân Đại Học sĩ –nt-
75 Ngô Cửu Lễ bộ Thượng thư –nt-
76 Ngô Diệu Hiến sứ –nt-
77 Ngô Được Hiến sát sứ –nt-
78 Ngô Kiến Văn thành Bá –nt-
79 Ngô Lân Đại tư Đồ –nt-
80 Ngô Nghiêm Đại Học sĩ –nt-
81 Ngô Cách Thành Quận công –nt-
82 Ngô Thức Tấn Quốc công –nt-
83 Ngô Thiện Thái Sư –nt-
84 Ngô Viêm Đôn hậu Bá –nt-
6.GIẢI NGUYÊN (con số chưa đầy đủ)
1 Ngô Hiệu 24 Ngô Thì Tả Thanh Oai
2Ngô Tùng Hiên 29
3 Ngô Phúc Tòan 25 Dòng Ngô Sử Hậu
4 Ngô Tuấn Lương 28 Ngô Thì Tả Thanh Oai
5 Ngô Tưởng Đạo 32 (31) Dòng Ngô Sử Hậu
6 Ngô Duệ Họ La Khê/Đô Cấp sự trung
7.Giám sinh(con số chưa đầy đủ)
1 Ngô Thời Bá
2 Ngô Văn Cẩm Lương Tài Hầu, Tham đốc,
3 Ngô Trí Cẩn Tham chính sứ (Hàm Tùng Tứ phẩm),
4 Ngô Chấp Thiệu thắng Hầu
5 Ngô Phúc Chung (Phúc Trung)Đồng Dương Hầu,
5 Ngô Thông Chương làm Tri phủ,người họ Bái Dương
6 Ngô Thì Diễn con Ngô Thì Nhậm.
7 Ngô Nhân Do Thiếu khanh Giảng dụ,
8 Ngô Minh Dõan (Thất truyền) Họ Ngô Vi Tả Thanh Oai
9 Ngô Bao Dung làm ở Quốc Tử Giám
10Ngô Đại Trung Quốc Hầu.
11Ngô Đức Phú Vinh Hầu
12Ngô Hạo Họ Ngô Vân Động
13Ngô Hoành Tham đốc(?)
14Ngô Gia Hội Họ Ngô Cự Thôn Hà Trung
15Ngô Trí Kính Họ Ngô Vy Tả Thanh Oai, Hải Dương Đạo Hành quân Thư ký
16Ngô Khuông Đại tư đồ
17Phan Hữu Lập Thao Vũ Hầu
18Ngô Luông Chính thắng Hầu.
19Ngô Trực Lượng (Thất truyền Họ Ngô Vi Tả Thanh Oai
20Ngô Vi Mạch Tự Đạo Diễn,hiệu Thông Hiếu,
21Ngô Mưu Trung nghĩa Hầu ( ? )
22Ngô Thế Nghiêm huý Đỉnh, tự Bột Chính,Giám sinh 1689
23Ngô Phục Trung ái Hầu,
24Ngô Phúc Quảng Họ Ngô Vy Tả Thanh Oai
25Ngô Xuân Thành Đàm Quận công, Thủy Tổ họ Ngô Cự Thôn
26Ngô Thọ Tham Đốc (?)
27Phan Phúc Thọ Cương dũng Hầu
28Ngô Thế Thuộc Huấn Đạo,
29Ngô Thượng Tấn Quận công (?)
30Ngô Tiêu Sùng Đạo Bá (?)
31Ngô Lý Tính Thừa điện Nha doanh
32Ngô Tòng Thuần tín Hầu
33Ngô Lạc Trai
34Ngô Trạc tự Liên Bạt,đỗ Hương cống,Hoành từ,
35Ngô Nhã Trực hai lần Giám sinh, Tri huyện Kim Bảng,họ Nguyễn Ngô Trình Phố
36Ngô Tu Trung dũng Bá ( ? )
37Ngô Đình Tú Đô Hiệu điểm Bình Giang Hầu, Ninh Quận Công,
38Ngô Nhân Tùng (Ngô Văn Tổng), dòng Ngô Nguyên.
39Ngô Nguyên Vinh Ấm sinh, người xã Mỹ tục.
CHÂN DUNG TÁC GIẢ
Sinh tháng 1 năm 1912,tại xã Trảo Nha huyện Can Lộc,nay là xóm Nam Sơn,thị trấn Nghèn huyện Can Lộc tỉnh Hà Tĩnh.Cháu nội Hoàng Giáp Tế Tửu Quốc Tử Giám,Án sát Quảng Bình Ngô Đức Bình.
Lúc trẻ học trường Trung học Vinh,tham gia các cuộc vận động chống Pháp,năm 1927 bị đuổi học.
Năm 1930 tham gia phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh,là thanh niên Cộng sản,cuối 1930 bị bắt giam tại nhà lao Hà Tĩnh.Năm 1931 được trả tự do,bị quản thúc tại nhà.
Cuối 1944 tham gia phong trào Việt Minh tại Can Lộc Hà Tĩnh,chủ trì việc cứu tế nạn đói đầu 1945 ở huyện Can Lộc Hà Tĩnh.Thường trực Việt Minh huyện Can Lộc.Tháng 8 -1945 được cử làm Chủ tịch Ủy ban khởi nghĩa huyện Can Lộc.Tham gia Ủy viên Ủy ban Lâm thời huyện Can Lộc.
Được điều vào tham gia Giải phóng quân Trung đoàn Phan Đình Phùng .
Trải qua các đơn vị:Trung đoàn 103,Sư đoàn 304,Bộ Tổng Tham mưu.
Tham dự các trận và các Chiến dịch:Chiến dịch Mộ Dạ 1947, Chiến dịch Nape (Chỉ huy trưởng),Chiến dịch Hoàng Hoa Thám,Chiến dịch Quang Trung,Chiến dịch Trần Hưng Đạo,Chiến dịch Hà Nam Ninh,Chiến dịch Điện Biên Phủ, và Giải phóng tiếp quản Hà Nội 1955.
1955-1960 công tác tại Bộ Tổng Tham mưu.
Từ 1961 là Cục phó và sau đó là Quyền Cục trưởng Cục quy hoạch Bộ nông trường,
Nghỉ hưu tháng 9 năm 1970.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam ,cán bộ Cách mạng Tiền khỡi nghĩa.
Huân chương Kháng chiến hạng 3,
Huân chương Chiến thắng hạng 2,
Huân chương Chiến sĩ vẻ vang hạng 3,
Huy hiệu 50 năm tuổi Đảng.
Bà Lê Thị Tam(còn gọi là Lê Thị Liệu),sinh năm 1911,mất ngày 02 tháng 9 năm 1966 tức ngày 18 tháng 7 năm Bính Ngọ,con gái đầu Hồng Lô tự Thiếu Khanh Lê Hữu Duy,Quan Ngự y thuộc triều đình nhà Nguyễn,người xã Đồng Bàn huyện Thạch Hà,nay là xã Thạch Liên huyện Thạch Hà ,Hà Tĩnh.
Sinh Ngô Thị Liệu,Ngô Đức Bằng, Ngô Song Bổng (1936-1992),Ngô Đức Uy(mất sớm), Ngô Đức Hàm, Ngô Đức Lợi.
Mất hồi 7 giờ 15 phút ngày 2 tháng 5 năm 1998,tức ngày Bảy tháng Tư năm Mậu Dần tại Hà Nội,hưởng thọ 87 tuổi.
Mộ táng tại nghĩa trang xóm Nam Sơn thị trấn Nghèn huyện Can Lộc tỉnh Hà Tĩnh.
Hà Nội,ngày mồng Bảy tháng Tư năm Mậu Tý 2008
Biên tập,sửa chữa,bổ sung và hiệu đính cho lần in thứ 6
Thứ nam NGÔ ĐỨC LỢI